Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 69/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp (bao gồm xe đạp điện, xe máy điện), xe máy và xe ô tô trên địa bàn TP. Hà Nội, đồng thời quy định mức phí trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn thu phí

Đối tượng nộp phí được chia thành hai nhóm chính:

  • Trông giữ xe thông thường: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và sử dụng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe máy và xe ô tô tại các điểm trông giữ.
  • Trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông (TTATGT): Áp dụng đối với người vi phạm bị cơ quan chức năng tạm giữ phương tiện.

Các trường hợp ngoại lệ không phải nộp phí gửi xe vi phạm/tạm giữ:

  • Người sử dụng phương tiện không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về TTATGT. Trường hợp đã nộp thì đơn vị thu phải hoàn trả; nếu đơn vị trông giữ là doanh nghiệp chuyên doanh thì cơ quan ra quyết định tạm giữ sẽ chi trả phí này từ tiền phạt vi phạm hành chính được phép sử dụng.
  • Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu: Phí trông giữ sẽ được chi trả từ tiền bán đấu giá phương tiện.
  • Phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra.

2. Quy định chi tiết mức thu phí trông giữ xe

Mức thu phí đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản phí ngoài ngân sách. Thời gian ban ngày tính từ 6h00 đến 18h00, ban đêm từ sau 18h00 đến trước 6h00 sáng hôm sau.

- Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện) và xe máy bên ngoài các tòa nhà:

  • Tại địa bàn các quận; danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa:
    • Xe đạp/xe đạp điện/xe máy điện: Ban ngày 2.000 đồng/lượt; Ban đêm 3.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm 4.000 đồng/lượt; Theo tháng 40.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: Ban ngày 3.000 đồng/lượt; Ban đêm 5.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm 7.000 đồng/lượt; Theo tháng 70.000 đồng/tháng.
  • Tại các chợ, trường học, bệnh viện; địa bàn các huyện ngoại thành và thị xã Sơn Tây:
    • Xe đạp/xe đạp điện/xe máy điện: Ban ngày 1.000 đồng/lượt; Ban đêm 2.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm 3.000 đồng/lượt; Theo tháng 30.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: Ban ngày 2.000 đồng/lượt; Ban đêm 3.000 đồng/lượt; Cả ngày và đêm 4.000 đồng/lượt; Theo tháng 50.000 đồng/tháng.

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:

  • Công trình có tầng trông giữ xe hiện đại (quẹt thẻ, giám sát camera, in hóa đơn tự động):
    • Xe đạp/xe điện: 2.000 đồng/lượt (ngày); 3.000 đồng/lượt (đêm); 4.000 đồng/lượt (ngày & đêm); 40.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: 5.000 đồng/lượt (ngày); 6.000 đồng/lượt (đêm); 10.000 đồng/lượt (ngày & đêm); 100.000 đồng/tháng.
  • Các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác:
    • Xe đạp/xe điện: 1.000 đồng/lượt (ngày); 2.000 đồng/lượt (đêm); 3.000 đồng/lượt (ngày & đêm); 30.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: 2.000 đồng/lượt (ngày); 3.000 đồng/lượt (đêm); 5.000 đồng/lượt (ngày & đêm); 60.000 đồng/tháng.

- Phí trông giữ xe ô tô bên ngoài chung cư, trung tâm thương mại:

  • Mức thu theo lượt (tối đa không quá 120 phút/lượt, gửi qua đêm tính bằng 3 lượt):
    • Tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe tại 4 quận (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa): 40.000 đồng/lượt (xe đến 9 ghế & tải ≤ 2 tấn); 50.000 đồng/lượt (xe trên 9 ghế & tải > 2 tấn).
    • Địa bàn 4 quận trung tâm (trừ phố hạn chế dừng đỗ): 30.000 đồng/lượt (xe đến 9 ghế); 40.000 đồng/lượt (xe trên 9 ghế).
    • Tại các quận còn lại: 25.000 đồng/lượt (xe đến 9 ghế); 30.000 đồng/lượt (xe trên 9 ghế).
    • Tại thị xã Sơn Tây và các huyện: 20.000 đồng/lượt (xe đến 9 ghế); 25.000 đồng/lượt (xe trên 9 ghế).
  • Mức thu hợp đồng theo tháng (đối với nơi không có mái che):
    • Tuyến phố hạn chế đỗ xe (4 quận nội thành): Xe đến 9 chỗ có mức thu 2.500.000 đồng/tháng (ngày), 2.000.000 đồng/tháng (đêm), 3.500.000 đồng/tháng (ngày & đêm); Xe từ 10 chỗ trở lên thu 3.000.000 - 4.500.000 đồng/tháng.
    • Tại 4 quận trung tâm (khu vực khác): Xe đến 9 chỗ thu từ 700.000 - 1.500.000 đồng/tháng; Xe trên 40 chỗ thu từ 1.000.000 - 1.800.000 đồng/tháng.
    • Các quận còn lại: Xe đến 9 chỗ thu từ 500.000 - 900.000 đồng/tháng; Xe trên 40 chỗ thu từ 800.000 - 1.200.000 đồng/tháng.
    • Thị xã Sơn Tây và các huyện: Xe đến 9 chỗ thu từ 300.000 - 500.000 đồng/tháng; Xe trên 40 chỗ thu từ 600.000 - 800.000 đồng/tháng.
  • Mức thu hợp đồng theo tháng (đối với nơi có mái che): Mức thu cao hơn nơi không có mái che từ 100.000 đến 200.000 đồng/tháng tùy theo loại xe và khu vực địa bàn.
  • Mức thu theo tháng đối với xe tải: Tùy trọng tải (dưới 2 tấn, 2-7 tấn, trên 7 tấn) dao động từ 400.000 - 900.000 đồng/tháng tại khu vực các Quận và 300.000 - 750.000 đồng/tháng tại thị xã Sơn Tây, các huyện.

- Phí trông giữ xe ô tô bên trong chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông xe cao tầng:

  • Mức thu theo lượt (đến 9 chỗ): 40.000 đồng/lượt (4 quận trung tâm); 30.000 đồng/lượt (các quận khác); 25.000 đồng/lượt (huyện, thị xã Sơn Tây).
  • Mức thu tối đa theo tháng (đến 9 chỗ, giàn xe/tầng hầm hiện đại): Ban ngày tối đa 1.500.000 đồng/tháng; Ban đêm tối đa 1.600.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm tối đa 3.000.000 đồng/tháng.
  • Mức thu tối đa theo tháng (cơ sở khác): Ban ngày tối đa 800.000 đồng/tháng; Ban đêm tối đa 1.200.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm tối đa 1.800.000 đồng/tháng.

- Phí trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông:

  • Mức thu theo ngày đêm: Xe đạp, xe điện 5.000 đồng/ngày đêm; Xe máy, xe lam 8.000 đồng/ngày đêm; Ô tô đến 9 chỗ và xe tải ≤ 2 tấn 70.000 đồng/ngày đêm; Ô tô từ 10 chỗ trở lên và xe tải > 2 tấn 90.000 đồng/ngày đêm.
  • Đối với xe bị tịch thu bán đấu giá: Áp dụng tính phí theo mức hợp đồng tháng tùy theo loại xe và khu vực nhưng tổng mức thu không vượt quá số tiền thu được từ việc bán đấu giá sau khi trừ chi phí hợp lệ.

3. Đơn vị thu phí và quy định cấm thu phí tại cơ quan nhà nước

  • Đơn vị được phép thu phí: Tổ chức, cá nhân được cấp phép trông giữ xe; Cơ quan công an, thanh tra giao thông có kho bãi đủ điều kiện trông giữ xe vi phạm.
  • Quy định nghiêm cấm: Các cơ quan Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, các Sở, ngành tại Hà Nội phải bố trí nơi để xe cho cán bộ, công chức và người đến giao dịch; tuyệt đối không được thu phí gửi xe của người đến giao dịch, làm việc (theo Quyết định 129/2007/QĐ-TTg).
  • Trách nhiệm niêm yết: Đơn vị thu phải niêm yết công khai tên phí, mức thu, phương thức thu, cơ quan quy định và phải xuất chứng từ/biên lai/hóa đơn thu phí theo đúng quy định.

4. Quản lý, sử dụng tiền phí và chứng từ thu

  • Quản lý tiền phí: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh hạch toán tiền phí vào doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế. Đơn vị sự nghiệp, cơ quan tạm giữ phương tiện và địa phương sau khi trừ chi phí được phép chi theo quy định phải nộp phần còn lại vào Ngân sách nhà nước.
  • Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in (đối với phí thuộc ngân sách) theo Thông tư 153/2012/TT-BTC; hoặc sử dụng hóa đơn (đối với phí ngoài ngân sách) theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.

5. Xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành

  • Xử lý vi phạm: Các vi phạm về thu phí, hóa đơn, chứng từ sẽ bị xử lý theo Nghị định 109/2013/NĐ-CP và Thông tư 186/2013/TT-BTC.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 69/2014/QĐ-UBND có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP (KỂ CẢ XE ĐẠP ĐIỆN, XE MÁY ĐIỆN), XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 270/BTC-CST ngày 07 tháng 01 năm 2010 về việc phí trông giữ xe;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

1. Đối với trông giữ xe thông thường: Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp diện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô.

2. Đối với trông giữ phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông: Người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (TTATGT) theo quy định.

Riêng đối với các trường hợp sau:

+ Phương tiện bị tạm giữ nhưng xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về TTATGT thì không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí đã thu. Trường hợp đơn vị thu là đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện, khoản phí này từ khoản tiền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ mà đơn vị được sử dụng.

+ Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì phí trông giữ được sử dụng từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm.

+ Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp phí trông giữ.

Điều 2. Mức thu phí

Tất cả các mức thu phí quy định dưới đây đã bao gồm thuế GTGT trong trường hợp là phí ngoài ngân sách.

1. Mức thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy:

- Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có)

- Một lượt xe: là một lần xe vào, xe ra điểm trông giữ xe.

- Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.

1.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:

1.1.1. Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (không phân biệt theo địa bàn):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

40.000

2. Phí trông giữ xe máy

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

1.1.2. Tại các Chợ, trường học, bệnh viện (không phân biệt theo địa bàn); tại địa bàn các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây.

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

30.000

2. Phí trông giữ xe máy

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/Iượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

50.000

1.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:

1.2.1. Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống giám sát: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

40.000

2. Phí trông giữ xe máy

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

5.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

6.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

10.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

100.000

1.2.2. Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác:

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện)

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

30.000

2. Phí trông giữ xe máy

 

 

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

5.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

60.000

2. Phí trông giữ xe ôtô

2.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng:

2.1.1. Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt

- Quy định về lượt xe:

+ 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo.

+ Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.

Đơn vị tính: đồng/xe/lượt

Nội dung thu phí

Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Tại địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trung, Đống Đa. (Trừ các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe)

Tại các quận (Trừ 4 quận trên)

Tại thị xã Sơn Tây và các huyện

- Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

40.000

30.000

25.000

20.000

- Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên

50.000

40.000

30.000

25.000

2.1.2. Phí trông giữ xe ôtô hợp đồng theo tháng:

2.1.2.1. Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách).

a. Đối với xe gửi tại nơi không có mái che:

a.1. Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên

- Ban ngày

2.500.000

3.000.000

- Ban đêm

2.000.000

2.500.000

- Ngày, đêm

3.500.000

4.500.000

a.2. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyên phố cần hạn chế dừng, đỗ xe tại điểm a.1):

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.000.000

1.100.000

1.200.000

1.300.000

- Ban đêm

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ngày, đêm

1.500.000

1.600.000

1.700.000

1.800.000

a.3. Tại các quận còn lại

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200,000

a.4. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

- Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

b. Đối với xe gửi tại nơi có mái che

b.1. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

- Ban đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ngày, đêm

1.600.000

1.700.000

1.800.000

1.900.000

b.2. Tại các quận còn lại

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ban đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

- Ngày, đêm

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

b.3. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ban đêm

600.000

700.000

800.000

900.000

- Ngày, đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

2.1.2.2. Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

a. Tại Khu vực các Quận

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

- Ban ngày

400.000

500.000

700.000

- Ban đêm

500.000

600.000

800.000

- Ngày, đêm

600.000

700.000

900.000

b. Tại thị xã Sơn Tây và các Huyện

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

- Ban ngày

300.000

400.000

550.000

- Ban đêm

400.000

500.000

650.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

2.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng:

2.2.1. Mức thu theo lượt đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi như sau:

Quy định về lượt xe:

1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo. Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.

Địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

Tại quận Hoàn Kiếm; Ba Đình; Hai Bà Trưng; Đống Đa

Đồng/xe/lượt

40.000

Các quận khác

Đồng/xe/lượt

30.000

Các huyện và thị xã Sơn Tây.

Đồng/xe/lượt

25.000

2.2.2. Mức thu tối đa hợp đồng theo tháng đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi:

ĐV: Đồng/xe/Tháng

Địa điểm thu

Trông giữ ban ngày mức tối đa

Trông giữ ban đêm mức tối đa

Trông giữ ngày đêm mức tối đa

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống điều hòa; hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; quản lý điểm đỗ; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động; bảo hiểm xe gửi);

1.500.000

1.600.000

3.000.000

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng khác

800.000

1.200.000

1.800.000

Đối với mức thu theo tháng: Mức thu phí cụ thể của từng tòa nhà, giàn trông giữ xe cao tầng không được cao hơn mức thu tối đa tại biểu quy định, giao chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng phương án mức thu theo quy định, UBND Quận, huyện, thị xã căn cứ điều kiện, hoàn cảnh của địa bàn và phương án của chủ đầu tư, tổng hợp trình Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố quyết định mức thu cụ thể để thực hiện.

3. Phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.

3.1. Trường hợp đối tượng nộp phí là người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (TTATGT):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

- Xe máy, xe lam

đồng/xe/ngày đêm

8.000

- Xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe xích lô

đồng/xe/ngày đêm

5.000

- Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

đồng/xe/ngày đêm

70.000

- Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên

đồng/xe/ngày đêm

90.000

3.2. Trường hợp phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì phí trông giữ như sau: Căn cứ loại xe; số ghế xe ô tô chở người; trọng tải xe, địa điểm trông giữ xe, thời gian trông giữ xe: Áp dụng mức thu phí trông giữ xe hợp đồng theo tháng tại biểu dưới đây nhưng mức thu tối đa bằng số tiền thu bán phương tiện tịch thu sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ cho việc bán phương tiện theo quy định.

3.2.1. Đối với xe đạp, xe máy điện, xe đạp điện, xe xích lô:

Địa điểm trông giữ

Đơn vị tính

Mức thu

1. Tại các Quận

đồng/xe/tháng

40.000

2.Tại các huyện; thị xã Sơn Tây

đồng/xe/tháng

30.000

3.2.2. Đối với xe máy, xe lam

Địa điểm trông giữ

Đơn vị tính

Mức thu

1. Tại các Quận

đồng/xe/tháng

70.000

2.Tại các huyện; thị xã Sơn Tây

đồng/xe/tháng

50.000

3.2.3. Phí trông giữ xe ôtô:

- Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách).

 

Địa điểm trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1.500.000

1.600.000

1.700.000

1.800.000

- Tại các Quận còn lại

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Tại Thị xã Sơn Tây và các Huyện

500.000

600.000

700.000

800.000

- Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

Địa điểm trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

- Tại các Quận

600.000

700.000

900.000

- Tại Thị xã Sơn Tây và các Huyện

500.000

600.000

750.000

Điều 3. Đơn vị thu phí (thực hiện theo phân cấp quản lý)

1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

2. Đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện (Công an, Thanh tra giao thông...) có kho, bãi và đủ điều kiện quản lý trông giữ phương tiện.

3. Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc; không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).

Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí; mức thu phí; phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số phí trông giữ xe được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí trông giữ xe theo chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số phí trông giữ xe thu được theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại phải nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

3. Đối với các địa phương không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số phí trông giữ xe thu được sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

4. Đối với đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện có tổ chức trông giữ (Công an, Thanh tra giao thông...): số phí thu được sau khi sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của nhà nước, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và được hạch toán vào mục lục ngân sách theo quy định.

Điều 5. Chứng từ thu phí

1. Trường hợp là phí thuộc ngân sách nhà nước: Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

2. Trường hợp là phí ngoài ngân sách: sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 60/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 31/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 về việc thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Ban KTNS HDND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: CPVP, các phòng CV;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT.
(UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến UBND các xã, phường, thị trấn)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe máy điện), xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 69/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Văn Sửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về thu phí trông g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký