Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong chu kỳ 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng để tính thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cũng như xác định giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hoặc có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Quy định về phân loại đô thị, phân loại đường phố và xác định vị trí đất

  • Phân loại đô thị: Thành phố Huế được xác định là đô thị loại I; thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà là đô thị loại IV; các thị trấn gồm Phong Điền, Sịa, Phú Đa, Thuận An, Phú Lộc, Lăng Cô, Khe Tre, A Lưới là đô thị loại V.
  • Phân loại đường phố: Đối với thành phố Huế và các phường thuộc hai thị xã Hương Thủy, Hương Trà, đường phố được chia làm 5 loại, mỗi loại đường phố tiếp tục được chia thành 3 nhóm đường (A, B, C) dựa trên lợi thế kinh doanh. Đối với các thị trấn, đường phố được chia làm 4 loại, cũng phân thành 3 nhóm đường (A, B, C).
  • Xác định vị trí đất đô thị: Được chia làm 4 vị trí. Vị trí 1 áp dụng cho thửa đất mặt tiền đường phố (chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ đến 25 mét). Vị trí 2, 3, 4 áp dụng cho các thửa đất nằm trong kiệt (hẻm) tùy thuộc vào độ rộng mặt cắt đường kiệt (trên hoặc dưới 2,5 mét) và khoảng cách đến đường chính.
  • Xác định vị trí đất nông nghiệp: Được chia làm 3 vị trí dựa trên năng suất cây trồng, kết cấu hạ tầng, lợi thế sản xuất và khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, thị trường tiêu thụ. Vị trí 1 có điều kiện thuận lợi nhất, vị trí 3 là vị trí kém thuận lợi nhất.
  • Xác định khu vực và vị trí đất tại nông thôn: Được phân chia tối đa thành 3 khu vực và 3 vị trí dựa trên khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội.

- Cơ chế điều chỉnh và bổ sung bảng giá đất

  • UBND tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh bảng giá đất khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất làm mức giá đất biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu hiện hành, hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên trong thời gian từ 180 ngày trở lên.
  • Bổ sung giá đất được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc xuất hiện các tuyến đường, phố mới chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành.

- Quy định về giá đất nông nghiệp (thời hạn sử dụng 50 năm)

  • Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Tại vùng đồng bằng, mức giá dao động từ 16.900 đồng/m2 (vị trí 3) đến 23.300 đồng/m2 (vị trí 1); vùng trung du từ 12.700 đồng/m2 đến 17.700 đồng/m2; vùng miền núi từ 11.400 đồng/m2 đến 15.800 đồng/m2.
  • Đất rừng sản xuất: Vùng đồng bằng có giá từ 3.000 đến 3.800 đồng/m2; vùng trung du từ 2.500 đến 3.300 đồng/m2; vùng miền núi từ 2.000 đến 2.800 đồng/m2.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Vùng đồng bằng có giá từ 13.000 đến 18.000 đồng/m2; vùng trung du từ 11.000 đến 15.300 đồng/m2; vùng miền núi từ 9.400 đến 13.000 đồng/m2.
  • Đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Nếu liền kề nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì tính theo loại đất có mức giá cao nhất; trường hợp không có đất liền kề thì tính theo giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất.

- Quy định về giá đất ở tại nông thôn

  • Đất ở ven trục đường giao thông: Được chia làm 3 vị trí. Vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông chính. Vị trí 2 tiếp giáp đường kiệt có mặt cắt từ 2,5 mét trở lên, khoảng cách dưới 100 mét từ vị trí 1. Vị trí 3 áp dụng cho các trường hợp còn lại hoặc kiệt nhỏ dưới 2,5 mét.
  • Đất ở nông thôn còn lại: Chia làm tối đa 3 khu vực. Khu vực 1 tiếp giáp đường thôn có khả năng sinh lợi tốt; Khu vực 2 ven đường thôn có điều kiện kém hơn; Khu vực 3 là các vị trí còn lại trên địa bàn xã. Mỗi khu vực 1 và 2 được chia tiếp thành 2 vị trí thuận lợi và ít thuận lợi hơn.

- Quy định về giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị được quy định chi tiết cho từng địa bàn hành chính cấp huyện, cụ thể:

  • Thành phố Huế: Mức giá cao nhất thuộc về nhóm đường 1A của đường phố loại 1 với giá 32.500.000 đồng/m2 (vị trí 1) và thấp nhất tại nhóm đường có tên còn lại với giá 550.000 đồng/m2 (vị trí 4).
  • Thị xã Hương Thủy: Giá đất ở dao động từ 5.400.000 đồng/m2 (đường phố loại 1, nhóm 1A, vị trí 1) đến 80.000 đồng/m2 (đường phố loại 5, nhóm 5C, vị trí 4).
  • Thị xã Hương Trà: Giá đất ở dao động từ 3.080.000 đồng/m2 (đường phố loại 1, nhóm 1A, vị trí 1) đến 120.000 đồng/m2 (đường phố loại 5, nhóm 5C, vị trí 4).
  • Các thị trấn thuộc huyện: Giá đất ở vị trí 1 cao nhất tại thị trấn Lăng Cô (2.150.000 đồng/m2), tiếp theo là thị trấn Sịa (1.800.000 đồng/m2), thị trấn Phú Lộc (1.380.000 đồng/m2), thị trấn Phong Điền (1.320.000 đồng/m2), thị trấn Thuận An (1.310.000 đồng/m2), thị trấn A Lưới (1.190.000 đồng/m2), thị trấn Khe Tre (650.000 đồng/m2) và thấp nhất là thị trấn Phú Đa (440.000 đồng/m2).
  • Xác định giá đất cho trường hợp đặc thù: Thửa đất có chiều sâu lớn hơn 25 mét được phân lớp để tính giá (lớp 1 từ 0-25m tính giá vị trí 1; lớp 2 từ 25-45m tính giá vị trí 2; lớp còn lại tính giá vị trí 3). Thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt đường trở lên được tính theo đường có giá cao nhất làm chuẩn và cộng thêm 5% đơn giá vị trí 1 của đường có giá cao thứ hai.

- Quy định về giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (thời hạn sử dụng 70 năm)

  • Đất thương mại, dịch vụ: Tại cả khu vực đô thị và nông thôn đều được tính bằng 70% giá đất ở tại cùng vị trí.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Được tính bằng 60% giá đất ở tại cùng vị trí.
  • Đất phi nông nghiệp khác: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được tính bằng giá đất ở. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có kinh doanh tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ.

- Quy định về giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới

Giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới được xác định cụ thể theo mặt cắt đường (bao gồm cả vỉa hè) và địa bàn hành chính:

  • Thành phố Huế: Tại các phường trung tâm (Phú Hòa, Phú Hội, Vĩnh Ninh, Phú Nhuận), giá đất dao động từ 3.000.000 đồng/m2 (mặt cắt từ 4,0m đến dưới 10,50m) đến 9.000.000 đồng/m2 (mặt cắt từ 24,50m trở lên). Tại các phường khác, mức giá dao động từ 700.000 đồng/m2 đến 4.900.000 đồng/m2 tùy theo khu vực và mặt cắt đường.
  • Thị xã Hương Thủy: Giá đất dao động từ 465.000 đồng/m2 đến 1.560.000 đồng/m2 tùy thuộc vào xã, phường và mặt cắt đường quy hoạch.
  • Thị xã Hương Trà: Giá đất dao động từ 610.000 đồng/m2 đến 1.125.000 đồng/m2.
  • Các thị trấn: Giá đất quy hoạch cao nhất tại thị trấn Lăng Cô (từ 850.000 đến 1.310.000 đồng/m2) và thấp nhất tại thị trấn Phú Đa (từ 150.000 đến 285.000 đồng/m2).

- Quy định đối với một số trường hợp đặc thù khác

  • Đối với các dự án đầu tư thương mại, dịch vụ, sản xuất kinh doanh tại nông thôn có diện tích từ 2.000 m2 trở lên nằm ven đường giao thông, khu dân cư, khu quy hoạch, khu đô thị mới, khu công nghiệp: Vị trí đất được phân lớp theo chiều sâu (vị trí 1 sâu đến 25m; vị trí 2 sâu tiếp 20m; vị trí 3 là phần còn lại). Tỷ lệ giá đất vị trí 2 tính bằng 43% giá vị trí 1; vị trí 3 tính bằng 26% giá vị trí 1 đối với đất trong khu quy hoạch, khu đô thị mới.
  • Các thửa đất mặt tiền đường phố nhưng bị ngăn cách bởi sông, hồ, đường sắt, công viên... thì không áp dụng giá vị trí 1 của đường phố đó mà xác định giá theo vị trí thực tế dựa trên điều kiện tiếp cận giao thông.

- Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì công bố bảng giá đất trên cổng thông tin điện tử; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi cần thiết và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với các sở ngành liên quan áp dụng bảng giá đất để thu các khoản nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân theo quy định.
  • UBND cấp huyện: Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện đúng quy định; định kỳ rà soát, kiểm tra để đề xuất điều chỉnh, bổ sung giá đất biến động.
  • Xử lý vi phạm: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm sai lệch hồ sơ, xác định sai vị trí đất gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ÁP DỤNG TRONG THỜI GIAN 5 NĂM (2015-2019)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai.

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 502/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2014 và thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1492/BC-STP ngày 22 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019)".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, TC;
- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
- TV Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT và các Ban của HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh, Sở Tư Pháp;
- Website Chính phủ; Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Thừa Thiên Huế;
- Lưu: VT, TC (02), ĐC, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH




PCT Phan Ngọc Thọ

 

BẢNG GIÁ ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ÁP DỤNG TRONG THỜI GIAN 5 NĂM (2015 - 2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

7. Xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.

3. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Phân loại đất để định giá các loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại để định giá như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

e) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

đ) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

e) Đất phi nông nghiệp khác quy định tại Khoản 2, Điều 10 Luật đất đai.

Điều 4. Xác định vùng đất.

1. Đất được xác định theo 3 vùng sau đây:

a) Vùng đồng bằng là vùng tương đối rộng, có địa hình tương đối bằng phẳng và có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển; mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du, miền núi;

b) Vùng trung du là vùng có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng, cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi;

c) Vùng miền núi là vùng có địa hình cao hơn vùng trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.

2. Bảng xác định vùng:

Địa bàn

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

Thị xã Hương Trà

Các xã, phường còn lại

 

Các xã: Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền, Hương Bình, Hồng Tiến

Thị xã Hương Thủy

Các xã, phường còn lại

Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn

 

Huyện Quảng Điền

Toàn bộ các xã, thị trấn

 

 

Huyện Phú Vang

Toàn bộ các xã, thị trấn

 

 

Huyện Phú Lộc

Thị trấn và các xã còn lại

 

Các xã: Xuân Lộc, Lộc Hòa, Lộc Bình

Huyện Nam Đông

 

 

Toàn bộ các xã, thị trấn

Huyện A Lưới

 

 

Toàn bộ các xã, thị trấn

Huyện Phong Điền

 

- Xã Phong Mỹ bao gồm các thôn: Tân Mỹ, Lưu Hiền Hoà, Đông Thái, Huỳnh Trúc, Phong Thu

- Các thôn và các vùng núi cao còn lại của xã Phong Mỹ

 

- Xã Phong Xuân bao gồm các thôn: Phong Hoà, Tân Lập, Bình An

- Các thôn và các vùng núi cao còn lại của xã Phong Xuân

 

- Xã Phong Sơn bao gồm các thôn: Đồng Dạ, Hiền Sỹ, Cổ Bi 1, Cổ Bi 2, Cổ Bi 3, Thanh Tân, Sơn Quả, Công Thành

- Các thôn và các vùng núi cao còn lại của xã Phong Sơn

- Xã Phong An bao gồm các thôn: Bồ Điền, Thượng An, Đông An, Phò Ninh, Đông Lâm

- Các thôn còn lại xã Phong An

 

- Xã Phong Thu bao gồm các thôn: Trạch Hữu, Đông Lái, Ưu Thượng, Khúc Lý Ba Lạp

- Các thôn còn lại xã Phong Thu

 

- Thị trấn và các xã còn lại

 

 

Thành phố Huế

Toàn bộ các phường

 

 

Điều 5. Xác định loại đô thị, loại đường phố

1. Xác định loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại:

+ Thành phố Huế là đô thị loại I;

+ Thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà là đô thị loại IV;

+ Các thị trấn trong tỉnh là đô thị loại V: Phong Điền, Sịa, Phú Đa, Thuận An, Phú Lộc, Lăng Cô, Khe Tre, A Lưới.

2. Xác định loại đường phố, vị trí đất:

a) Xác định loại đường phố: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực:

+ Đối với thành phố Huế, các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà: Được xác định 5 loại đường phố, căn cứ vào lợi thế kinh doanh mỗi loại đường phố được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.

+ Đối với thị trấn: Được xác định cho 4 loại đường phố, căn cứ vào lợi thế kinh doanh mỗi loại đường phố được chia làm 3 nhóm đường A; B; C.

b) Xác định vị trí đất: Việc xác định vị trí đất theo từng đường; đoạn đường căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và được xác định 04 vị trí để định giá đất.

Điều 6. Xác định vị trí đất nông nghiệp

Việc xác định vị trí đất căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác (đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất); khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm (đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất) được xác định 03 vị trí.

1. Vị trí 1: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất

2. Vị trí 2: là vị trí mà tại đó các thửa đất có điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác kém hơn so với vị trí 1 (đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất); khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm có xa hơn so với vị trí 1 (đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất).

3. Vị trí 3: Là vị trí không thuận lợi về giao thông; năng suất cây trồng thấp; điều kiện tưới tiêu không chủ động; không có kết cấu hạ tầng và các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác; xa nơi cư trú người sử dụng đất, xa thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm.

Điều 7. Xác định khu vực, vị trí đất tại nông thôn

Việc xác định đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thì việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại và được phân thành nhiều nhất 3 khu vực, 3 vị trí.

Điều 8. Điều chỉnh bảng giá đất, Bổ sung giá đất trong bảng giá đất

Trong kỳ ban hành Bảng giá đất, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:

1. Điều chỉnh bảng giá đất khi:

a) Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

b) Giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm 20% trở lên so với giá tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Bổ sung giá đất trong bảng giá đất khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều này.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Mục 1. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 9. Giá các loại đất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

23.300

19.900

16.900

2

Trung du

17.700

15.000

12.700

3

Miền núi

15.800

13.400

11.400

2. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

23.300

19.900

16.900

2

Trung du

17.700

15.000

12.700

3

Miền núi

15.800

13.400

11.400

3. Giá đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

3.800

3.300

3.000

2

Trung du

3.300

2.800

2.500

3

Miền núi

2.800

2.400

2.000

4. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Phân vùng

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Đồng bằng

18.000

15.300

13.000

2

Trung du

15.300

13.000

11.000

3

Miền núi

13.000

11.000

9.400

Điều 10. Giá các loại đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Trường hợp liền kề với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì được xác định bằng giá loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất.

Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì được xác định bằng giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất.

Điều 11. Giá các loại đất nêu tại Điều 9, Điều 10 là giá của thời hạn 50 năm (năm mươi năm).

Mục 2. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Điều 12. Giá đất ở tại nông thôn

Giá đất ở tại nông thôn được xác định theo từng địa bàn xã gắn với vị trí của đất (theo từng vùng đồng bằng, trung du, miền núi nêu tại Khoản 2 Điều 4).

1. Giá đất ở tại nông thôn nằm ven đường giao thông có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh được phân 03 vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông.

b) Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ³ 2,5m, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

c) Vị trí 3:

- Là vị trí nằm liền kề vị trí 2, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ³ 2,5m, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 2 đến 100 mét.

- Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp đường kiệt của đường giao thông, có mặt cắt đường < 2,5m, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo mức giá của tuyến đường có giá cao nhất.

2. Giá đất ở tại nông thôn còn lại: Được chia thành nhiều nhất 3 khu vực (có số thứ tự từ 1 đến 3). Việc xác định khu vực đất ở tại nông thôn căn cứ khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng.

a) Nguyên tắc xác định từng khu vực:

- Khu vực 1: Đất ở có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông trong thôn, khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi.

- Khu vực 2: Đất ở nằm ven đường giao thông trong thôn, có các điều kiện kém thuận lợi hơn Khu vực 1.

- Khu vực 3: Đất ở các vị trí còn lại trên địa bàn xã.

b) Phân vị trí đất theo khu vực: Mỗi khu vực được phân thành 2 vị trí căn cứ vào mức độ thuận lợi trong từng khu vực. Riêng khu vực 3 không phân vị trí.

- Vị trí 1: Là vị trí có mức độ thuận lợi hơn.

- Vị trí 2: Là vị trí còn lại;

(Có phụ lục chi tiết giá đất ở tại nông thôn của các xã thuộc các huyện, thị xã)

Mục 3. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

Điều 13. Phân loại đường phố, vị trí để xác định giá đất ở tại đô thị

1. Phân loại đường phố trong đô thị.

a) Đường phố loại 1: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận lợi nhất; đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; là nơi có khả năng sinh lợi đặc biệt cao.

b) Đường phố loại 2: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ thuận lợi; rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; là nơi có khả năng sinh lợi rất cao.

c) Đường phố loại 3: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; nhiều thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; là nơi có khả năng sinh lợi cao.

d) Đường phố loại 4: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ; thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; là nơi có khả năng sinh lợi khá cao.

đ) Đường phố loại 5: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu; tương đối thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt; là nơi có khả năng sinh lợi.

e) Đối với các tuyến đường chưa đủ tiêu chuẩn để phân loại theo các Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này thì được xếp vào nhóm các tuyến đường còn lại.

2. Phân loại vị trí đất ở tại đô thị.

a) Vị trí 1: Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố trong đô thị, khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về sau đến 25 mét.

b) Vị trí 2:

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.

- Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ³2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.

c) Vị trí 3:

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.

- Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ³ 2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 đến hết đường kiệt.

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ³ 2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính từ đường phân vị trí 2 kéo dài tiếp theo đến dưới 100 mét.

d) Vị trí 4:

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường <2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường kiệt.

- Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ³ 2,5m, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 kéo dài đến hết đường kiệt.

- Các thửa đất còn lại có điều kiện về giao thông và sinh hoạt kém hơn vị trí 3.

3. Xác định vị trí đất để tính giá đất cho một số trường hợp đặc thù:

a) Các thửa đất có chiều dài từ mặt tiếp giáp với đường phố về phía sau lớn hơn 25 mét được xác định theo 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về phía sau là 25 mét.

- Vị trí 2: Từ đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài về phía sau 20 mét.

- Vị trí 3: Từ đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài về phía sau đến hết ranh giới thửa đất.

b) Các thửa đất mang tên đường phố nào thì xác định vị trí theo đường phố đó để áp giá đất.

c) Các thửa đất ở có vị trí từ 2 mặt đường phố trở lên thì việc xác định giá đất theo đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 5% đơn giá vị trí 1 của đường phố có giá cao thứ hai.

Trường hợp đặc biệt, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào tình hình thực tế để tham mưu UBND tỉnh quy định tăng hoặc giảm đối với thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về kích thước, hình thể, khả năng sinh lợi và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất

Điều 14. Giá đất ở tại đô thị

1. Thành phố Huế

  Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

 32.500.000

 14.000.000

 8.750.000

 7.130.000

Nhóm đường 1B

27.500.000

11.880.000

7.440.000

6.060.000

Nhóm đường 1C

22.500.000

9.690.000

6.130.000

5.000.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

18.000.000

7.740.000

4.860.000

3.960.000

Nhóm đường 2B

15.600.000

6.720.000

4.200.000

3.420.000

Nhóm đường 2C

13.200.000

5.700.000

3.540.000

2.880.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

10.930.000

4.720.000

2.930.000

2.420.000

Nhóm đường 3B

9.200.000

3.970.000

2.470.000

2.010.000

Nhóm đường 3C

7.700.000

3.300.000

2.090.000

1.710.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

7.150.000

3.030.000

1.930.000

1.600.000

Nhóm đường 4B

6.050.000

2.640.000

1.650.000

1.320.000

Nhóm đường 4C

5.280.000

2.260.000

1.430.000

1.210.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5

 

 

 

 

Nhóm đường 5A

4.290.000

1.870.000

1.160.000

940.000

Nhóm đường 5B

3.410.000

1.490.000

940.000

770.000

Nhóm đường 5C

2.310.000

1.160.000

720.000

660.000

Nhóm đường có tên còn lại

1.320.000

770.000

610.000

550.000

Ghi chú: Phụ lục 1 Bảng giá đất ở của thành phố Huế được ban hành kèm theo

2. Các phường thuộc thị xã Hương Thủy

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

5.400.000

2.160.000

1.510.000

1.210.000

Nhóm đường 1B

4.500.000

1.800.000

1.260.000

1.010.000

Nhóm đường 1C

3.500.000

1.400.000

980.000

780.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

3.000.000

1.200.000

840.000

670.000

Nhóm đường 2B

2.400.000

960.000

670.000

540.000

Nhóm đường 2C

2.000.000

800.000

560.000

450.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

1.800.000

720.000

500.000

400.000

Nhóm đường 3B

1.580.000

630.000

440.000

350.000

Nhóm đường 3C

1.200.000

480.000

340.000

270.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

1.025.000

410.000

290.000

230.000

Nhóm đường 4B

810.000

320.000

220.000

180.000

Nhóm đường 4C

670.000

270.000

190.000

150.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5

 

 

 

 

Nhóm đường 5A

550.000

220.000

150.000

120.000

Nhóm đường 5B

420.000

170.000

120.000

100.000

Nhóm đường 5C

320.000

130.000

90.000

80.000

Ghi chú: Phụ lục 2 Bảng giá đất ở của các phường thuộc Thị xã được ban hành kèm theo

3. Các phường thuộc thị xã Hương Trà

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

3.080.000

1.540.000

1.080.000

 620.000

Nhóm đường 1B

2.520.000

1.260.000

880.000

 500.000

Nhóm đường 1C

2.030.000

980.000

 710.000

 410.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

1.690.000

 850.000

590.000

 340.000

Nhóm đường 2B

1.500.000

750.000

 520.000

 300.000

Nhóm đường 2C

1.340.000

670.000

 470.000

 270.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

1.170.000

610.000

430.000

 250.000

Nhóm đường 3B

1.040.000

540.000

380.000

 230.000

Nhóm đường 3C

910.000

470.000

 340.000

 200.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

820.000

440.000

310.000

 190.000

Nhóm đường 4B

740.000

390.000

280.000

 170.000

Nhóm đường 4C

660.000

350.000

 250.000

 160.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5

 

 

 

 

Nhóm đường 5A

510.000

 320.000

230.000

 150.000

Nhóm đường 5B

390.000

240.000

180.000

 130.000

Nhóm đường 5C

270.000

210.000

170.000

 120.000

Ghi chú: Phụ lục 3 Bảng giá đất ở của các phường thuộc Thị xã được ban hành kèm theo

4. Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

 1.320.000

 730.000

 510.000

 410.000

Nhóm đường 1B

 1.100.000

610.000

 420.000

 340.000

Nhóm đường 1C

 840.000

 460.000

 320.000

 260.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

 600.000

 330.000

 230.000

 180.000

Nhóm đường 2B

 430.000

 230.000

 160.000

 130.000

Nhóm đường 2C

 390.000

 210.000

 150.000

 120.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

 380.000

 200.000

 140.000

 110.000

Nhóm đường 3B

 340.000

 190.000

 130.000

 100.000

Nhóm đường 3C

 310.000

 170.000

 120.000

 95.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

 300.000

 160.000

 110.000

 90.000

Nhóm đường 4B

 270.000

 150.000

 100.000

 85.000

Nhóm đường 4C

 240.000

 130.000

 90.000

 80.000

Ghi chú: Phụ lục 4 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

5. Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.800.000

720.000

 630.000

 510.000

Nhóm đường 1B

1.440.000

660.000

 580.000

 460.000

Nhóm đường 1C

1.030.000

600.000

 520.000

 420.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

770.000

540.000

 470.000

 380.000

Nhóm đường 2B

700.000

490.000

 430.000

 350.000

Nhóm đường 2C

670.000

450.000

 400.000

 320.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

630.000

410.000

 350.000

 290.000

Nhóm đường 3B

560.000

370.000

 330.000

 260.000

Nhóm đường 3C

500.000

330.000

 290.000

 240.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

470.000

310.000

 270.000

 220.000

Nhóm đường 4B

410.000

280.000

 240.000

 200.000

Nhóm đường 4C

360.000

250.000

 220.000

 180.000

Ghi chú: Phụ lục 5 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

6. Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.310.000

720.000

 500.000

 410.000

Nhóm đường 1B

1.180.000

650.000

 450.000

 360.000

Nhóm đường 1C

980.000

540.000

 380.000

 300.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

880.000

490.000

 340.000

 270.000

Nhóm đường 2B

780.000

430.000

 300.000

 240.000

Nhóm đường 2C

710.000

400.000

 280.000

 220.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

590.000

320.000

 220.000

 180.000

Nhóm đường 3B

530.000

290.000

 200.000

 160.000

Nhóm đường 3C

480.000

260.000

 190.000

 150.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

430.000

240.000

 170.000

 130.000

Nhóm đường 4B

390.000

220.000

 150.000

 130.000

Nhóm đường 4C

360.000

200.000

 140.000

 110.000

Ghi chú: Phụ lục 6 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

7. Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

440.000

290.000

 200.000

 160.000

Nhóm đường 1B

410.000

260.000

 190.000

 150.000

Nhóm đường 1C

390.000

260.000

 180.000

 140.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

340.000

220.000

 160.000

 130.000

Nhóm đường 2B

320.000

210.000

 140.000

 120.000

Nhóm đường 2C

290.000

190.000

 130.000

 110.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

280.000

180.000

 130.000

 110.000

Nhóm đường 3B

260.000

170.000

 120.000

 110.000

Nhóm đường 3C

230.000

160.000

 110.000

 100.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

210.000

150.000

 110.000

 100.000

Nhóm đường 4B

180.000

120.000

 100.000

 100.000

Nhóm đường 4C

160.000

110.000

 100.000

 100.000

Ghi chú: Phụ lục 7 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

8. Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.380.000

970.000

 680.000

 470.000

Nhóm đường 1B

1.060.000

740.000

 520.000

 360.000

Nhóm đường 1C

950.000

670.000

 470.000

 330.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

850.000

590.000

 420.000

 290.000

Nhóm đường 2B

770.000

540.000

 380.000

 260.000

Nhóm đường 2C

680.000

480.000

 330.000

 230.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

680.000

480.000

 330.000

 230.000

Nhóm đường 3B

610.000

430.000

 300.000

 210.000

Nhóm đường 3C

540.000

380.000

 260.000

 180.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

530.000

370.000

 260.000

 180.000

Nhóm đường 4B

470.000

330.000

 230.000

 160.000

Nhóm đường 4C

420.000

290.000

 210.000

 140.000

Ghi chú: Phụ lục 8 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

9. Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc

  Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

2.150.000

1.510.000

 1.050.000

 740.000

Nhóm đường 1B

1.820.000

1.270.000

 890.000

 620.000

Nhóm đường 1C

1.620.000

1.130.000

 790.000

 560.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

1.410.000

990.000

 690.000

 480.000

Nhóm đường 2B

1.320.000

920.000

 650.000

 450.000

Nhóm đường 2C

1.210.000

850.000

 590.000

 410.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

990.000

690.000

 490.000

 340.000

 Nhóm đường 3B

890.000

620.000

 440.000

 310.000

Nhóm đường 3C

790.000

550.000

 390.000

 270.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

770.000

540.000

 380.000

 260.000

Nhóm đường 4B

690.000

480.000

 340.000

 240.000

Nhóm đường 4C

620.000

430.000

 300.000

 210.000

Ghi chú: Phụ lục 9 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

10. Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông

  Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

650.000

360.000

 200.000

 110.000

 Nhóm đường 1B

590.000

330.000

 180.000

 100.000

Nhóm đường 1C

530.000

290.000

 160.000

 90.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

470.000

250.000

 140.000

 80.000

 Nhóm đường 2B

430.000

240.000

 130.000

 70.000

Nhóm đường 2C

380.000

210.000

 120.000

 70.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

370.000

200.000

 110.000

 60.000

 Nhóm đường 3B

340.000

180.000

 100.000

 50.000

Nhóm đường 3C

300.000

160.000

 90.000

 50.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

290.000

150.000

 90.000

 50.000

 Nhóm đường 4B

260.000

140.000

 80.000

 40.000

Nhóm đường 4C

240.000

130.000

 70.000

 40.000

Ghi chú: Phụ lục 10 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

11. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

ĐƠN GIÁ THEO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1

 

 

 

 

Nhóm đường 1A

1.190.000

540.000

 320.000

 180.000

 Nhóm đường 1B

1.060.000

480.000

 290.000

 160.000

Nhóm đường 1C

940.000

420.000

 250.000

 140.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

 

 

 

 

Nhóm đường 2A

860.000

390.000

 230.000

 130.000

 Nhóm đường 2B

770.000

350.000

 210.000

 110.000

Nhóm đường 2C

680.000

310.000

 180.000

 100.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

 

 

 

 

Nhóm đường 3A

550.000

230.000

 120.000

 70.000

 Nhóm đường 3B

510.000

220.000

 120.000

 60.000

Nhóm đường 3C

450.000

190.000

 110.000

 50.000

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4

 

 

 

 

Nhóm đường 4A

440.000

180.000

 100.000

 50.000

Nhóm đường 4B

390.000

160.000

 90.000

 40.000

Nhóm đường 4C

350.000

150.000

 80.000

 40.000

Ghi chú: Phụ lục 11 Bảng giá đất ở của Thị trấn được ban hành kèm theo

Mục 4. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 15. Giá đất thương mại, dịch vụ.

1. Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.

2. Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.

Điều 16. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.

Điều 17. Giá các loại đất nêu tại Điều 15, Điều 16 là giá của thời hạn 70 năm (bảy mươi năm).

Điều 18. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác được tính bằng giá đất ở.

2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.

3. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản.

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp khác kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.

Mục 5. GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH, KHU ĐÔ THỊ MỚI

Điều 19. Giá đất ở thuộc các đường trong khu quy hoạch, khu đô thị mới được quy định như sau:

1. Thành phố Huế

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

TÊN PHƯỜNG VÀ ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vĩa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

I

Các phường: Phú Hòa, Phú Hội, Vĩnh Ninh, Phú Nhuận

 

Từ 24,50 m trở lên

9.000.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

7.700.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

7.000.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

4.900.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

4.200.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

3.900.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

3.000.000

II

Các phường: Xuân Phú, An Đông, An Cựu, Vỹ Dạ, Phước Vĩnh, Trường An, Phường Đúc, Thuận Lộc, Thuận Hòa, Thuận Thành, Tây Lộc, Kim Long, Phú Cát, Phú Thuận

 

Từ 24,50 m trở lên

4.900.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

4.200.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

3.900.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

3.200.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

2.400.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

1.450.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

1.000.000

III

Các phường: Hương Sơ, Hương Long, Thủy Biều, Thủy Xuân, An Tây, Phú Bình, Phú Hậu, Phú Hiệp, An Hòa

 

Từ 24,50 m trở lên

4.200.000

 

Từ 22,50 đến 24,00 m

3.900.000

 

Từ 20,00 đến 22,00 m

3.200.000

 

Từ 17,00 đến 19,50 m

2.400.000

 

Từ 14,00 đến 16,50 m

1.450.000

 

Từ 11,00 đến 13,50 m

1.000.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

 700.000

2. Thị xã Hương Thủy

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

TÊN PHƯỜNG VÀ ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

I

Phường Thủy Dương, Thủy Phương, Phú Bài, Thủy Châu và Thủy Lương, xã Thủy Thanh và Thủy Vân

 

Từ 19,50 m trở lên

1.560.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

1.400.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

1.250.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

1.130.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

1.015.000

II

Xã Thủy Bằng, Thủy Phù và Thủy Tân

 

Từ 19,50 m trở lên

655.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

595.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

530.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

515.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

465.000

3. Các phường thuộc thị xã Hương Trà

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

1.125.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

985.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

840.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

705.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

610.000

4. Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền.

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

410.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

370.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

330.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

290.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

270.000

5. Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

595.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

500.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

415.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

370.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

340.000

6. Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 mét trở lên

780.000

 

Từ 17,00 mét đến 19,00 mét

685.000

 

Từ 13,50 mét đến 16,50 mét

605.000

 

Từ 11,00 mét đến 13,00 mét

530.000

 

Từ dưới 10,50 mét

465.000

7. Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

285.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

250.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

220.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

170.000

 

Từ dưới 10,50 m

150.000

8. Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

650.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

590.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

520.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

470.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

420.000

9. Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

1.310.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

1.160.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

1.080.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

920.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

850.000

10. Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

505.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

455.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

410.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

365.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

330.000

11. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới

Đơn vị tính: đồng/m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH

(Mặt cắt đường tính cả vỉa hè)

GIÁ ĐẤT Ở

 

Từ 19,50 m trở lên

580.000

 

Từ 17,00 đến 19,00 m

525.000

 

Từ 13,50 đến 16,50 m

470.000

 

Từ 11,00 đến 13,00 m

420.000

 

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

375.000

Điều 20. Quy định cụ thể một số trường hợp đặc thù về giá đất

1. Đối với các thửa đất dùng để đầu tư các dự án thương mại, dịch vụ; sản xuất kinh doanh thuộc khu vực nông thôn nằm ven đường giao thông, khu dân cư, khu quy hoạch, khu đô thị mới, khu công nghiệp có diện tích từ 2.000 m2 trở lên thì vị trí và hệ số giá đất giữa các vị trí xác định như sau:

a) Vị trí:

- Vị trí 1: Tính từ mặt tiếp giáp đường giao thông đến chiều sâu tối đa là 25 mét.

- Vị trí 2: Tính từ đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài chiều sâu thêm 20 mét.

- Vị trí 3: Tính từ đường phân giới vị trí 2 và vị trí 3 kéo sâu đến hết ranh giới thửa đất.

b) Tỷ lệ xác định giá đất giữa các vị trí:

- Các thửa đất thuộc khu vực nông thôn nằm ven đường giao thông giá đất các vị trí xác định theo Điều 12.

- Các thửa đất nằm trong khu quy hoạch, khu đô thị mới, giá đất vị trí 2 tính bằng 43% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 tính bằng 26% giá đất vị trí 1.

2. Các thửa đất mặt tiền đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên (sông, hồ) hoặc các công trình công cộng khác như đường sắt, công viên... thì không tính giá theo vị trí 1 của đường phố đó mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất để áp giá theo Bảng giá đất này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh công bố bảng giá đất trên cổng thông tin điện tử, Website Sở Tài nguyên và Môi trường; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

 b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Bảng giá đất và đề xuất giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất tại các địa phương trong tỉnh.

c) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành.

d) Gửi kết quả xây dựng Bảng giá đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/01/2015 để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai Bảng giá đất để yêu cầu các tổ chức, cá nhân sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cấp các ngành trực thuộc theo trách nhiệm, quyền hạn được giao thực hiện theo đúng quy định.

b) Hàng năm thường xuyên kiểm tra, rà soát để có đề xuất điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất có biến động cho phù hợp.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 22. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý gây khó khăn và làm sai lệch hồ sơ về đất để xác định sai vị trí đất gây thất thu cho ngân sách Nhà nước, gây ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại toàn bộ số tiền thiệt hại đã gây ra; tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.

 

 

 

 

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019)

Số hiệu: 75/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Ngọc Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký