Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014, chính thức ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Nghị quyết này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập khung giá đất, làm căn cứ cho các nghĩa vụ tài chính, đền bù và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong năm 2015.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND về Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII.
  • Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  • Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Khung giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau:

Nghị quyết quy định chi tiết khung giá đất năm 2015 (đơn vị tính: nghìn đồng/m2) so với khung giá tối thiểu và tối đa theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại): Giá đất năm 2015 được quy định từ 20 nghìn đồng/m2 đến 70 nghìn đồng/m2 (so với khung của Chính phủ là 15 - 212 nghìn đồng/m2).
  • Đất nuôi trồng thủy sản (bao gồm đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa): Giá đất năm 2015 dao động từ 20 nghìn đồng/m2 đến 70 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 12 - 250 nghìn đồng/m2).
  • Đất trồng cây lâu năm: Giá đất năm 2015 quy định từ 30 nghìn đồng/m2 đến 120 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 15 - 250 nghìn đồng/m2).
  • Đất rừng sản xuất (bao gồm đất rừng ngập lợ, đất rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản): Mức giá tối thiểu năm 2015 là 15 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định tối thiểu là 10 nghìn đồng/m2 và tối đa là 142 nghìn đồng/m2).
  • Đất làm muối: Mức giá tối thiểu năm 2015 là 20 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định tối thiểu là 12 nghìn đồng/m2 và tối đa là 142 nghìn đồng/m2).
  • Đất ở tại đô thị:
    • Đối với đô thị loại II: Giá đất năm 2015 dao động từ 300 nghìn đồng/m2 đến 30.000 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 300 - 45.000 nghìn đồng/m2).
    • Đối với đô thị loại V: Giá đất năm 2015 dao động từ 70 nghìn đồng/m2 đến 8.000 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 50 - 15.000 nghìn đồng/m2).
  • Đất ở tại nông thôn: Giá đất năm 2015 dao động từ 70 nghìn đồng/m2 đến 2.300 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 40 - 15.000 nghìn đồng/m2). Riêng đối với địa bàn xã Tắc Vân và xã Lý Văn Lâm thuộc thành phố Cà Mau, mức giá đất ở nông thôn được quy định đặc thù từ 200 nghìn đồng/m2 đến 8.000 nghìn đồng/m2.
  • Đất thương mại dịch vụ:
    • Tại đô thị loại II: Giá đất năm 2015 dao động từ 240 nghìn đồng/m2 đến 24.000 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 240 - 36.000 nghìn đồng/m2).
    • Tại đô thị loại V: Giá đất năm 2015 dao động từ 56 nghìn đồng/m2 đến 6.400 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 40 - 12.000 nghìn đồng/m2).
    • Tại nông thôn: Giá đất năm 2015 dao động từ 56 nghìn đồng/m2 đến 1.840 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 32 - 12.000 nghìn đồng/m2).
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ:
    • Tại đô thị loại II: Giá đất năm 2015 dao động từ 180 nghìn đồng/m2 đến 18.000 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 180 - 27.000 nghìn đồng/m2).
    • Tại đô thị loại V: Giá đất năm 2015 dao động từ 42 nghìn đồng/m2 đến 4.800 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 30 - 9.000 nghìn đồng/m2).
    • Tại nông thôn: Giá đất năm 2015 dao động từ 42 nghìn đồng/m2 đến 1.380 nghìn đồng/m2 (khung Chính phủ quy định từ 24 - 9.000 nghìn đồng/m2).

Bảng giá chi tiết các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau:

Bảng giá đất năm 2015 được ban hành kèm theo Nghị quyết này, quy định cụ thể cho từng nhóm đất như sau:

  • Giá đất ở: Ban hành mức giá cụ thể cho tổng cộng 2.377 đoạn đường trên toàn địa bàn tỉnh Cà Mau. Trong đó, giữ nguyên mức giá của năm 2014 đối với 2.055 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá đối với 233 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá đối với 03 đoạn đường và bổ sung mới 86 đoạn đường. Chi tiết phân bổ theo các đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
    • Thành phố Cà Mau: Tổng số 313 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 283 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 30 đoạn).
    • Huyện Thới Bình: Tổng số 159 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 144 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 14 đoạn, bổ sung mới 01 đoạn).
    • Huyện U Minh: Tổng số 262 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 226 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 25 đoạn, bổ sung mới 11 đoạn).
    • Huyện Trần Văn Thời: Tổng số 696 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 670 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 17 đoạn, bổ sung mới 09 đoạn).
    • Huyện Cái Nước: Tổng số 162 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 129 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 14 đoạn, bổ sung mới 19 đoạn).
    • Huyện Phú Tân: Tổng số 200 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 163 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 37 đoạn).
    • Huyện Đầm Dơi: Tổng số 258 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 200 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 20 đoạn, điều chỉnh giảm giá đối với 03 đoạn, bổ sung mới 35 đoạn).
    • Huyện Năm Căn: Tổng số 237 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 172 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 61 đoạn, bổ sung mới 04 đoạn).
    • Huyện Ngọc Hiển: Tổng số 90 đoạn đường (giữ nguyên giá năm 2014 đối với 68 đoạn, điều chỉnh tăng giá đối với 15 đoạn, bổ sung mới 07 đoạn).
  • Giá đất nông nghiệp: Về cơ bản giữ nguyên mức giá của các loại đất nông nghiệp theo Bảng giá đất năm 2014. Tuy nhiên, đối với đất rừng sản xuất (bao gồm khu vực rừng ngập lợ, khu vực rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản), đất rừng phòng hộ (bao gồm đất rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu) và đất rừng đặc dụng được quy định thống nhất một đơn giá chung là 15.000 đồng/m2.
  • Giá đất thương mại dịch vụ: Được xác định bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
  • Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: Được xác định bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
  • Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại khác:
    • Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất phi nông nghiệp còn lại khác: Được tính bằng mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
    • Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có kết hợp kinh doanh: Được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
  • Giá đất chưa sử dụng: Được xác định bằng mức giá của loại đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

Quy định áp dụng và tổ chức thực hiện:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm ban hành Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, căn cứ vào nội dung Nghị quyết này để ra Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2015 đúng thời hạn luật định.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 15/2014/NQ-HĐND

Cà Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 TỈNH CÀ MAU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:

1. Về khung giá các loại đất:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

STT

Loại đất

Khung giá đất theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP của Chính phủ

Giá đất năm 2015

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

01

Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại)

15

212

20

70

02

Đất nuôi trồng thủy sản (gồm: đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa)

12

250

20

70

03

Đất trồng cây lâu năm

15

250

30

120

04

Đất rừng sản xuất (gồm: đất rừng ngập lợ, đất rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản)

10

142

15

05

Đất rừng phòng hộ (gồm: đất rừng phòng hộ rất xung yếu và đất rừng phòng hộ xung yếu)

 

 

06

Đất rừng đặc dụng

 

 

07

Đất làm muối

12

142

20

08

Đất ở tại đô thị

 

 

 

 

 

- Đô thị loại II

300

45.000

300

30.000

 

- Đô thị loại V

50

15.000

70

8.000

09

Đất ở tại nông thôn

40

15.000

70

2.300

Riêng xã Tắc Vân và xã Lý Văn Lâm của thành phố Cà Mau

 

 

200

8.000

10

Đất thương mại dịch vụ

 

 

 

 

 

- Tại đô thị:

 

 

 

 

 

+ Đô thị loại II

240

36.000

240

24.000

 

+ Đô thị loại V

40

12.000

56

6.400

 

- Tại nông thôn

32

12.000

56

1.840

11

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ

 

 

 

 

 

- Tại đô thị:

 

 

 

 

 

+ Đô thị loại II

180

27.000

180

18.000

 

+ Đô thị loại V

30

9.000

42

4.800

 

- Tại nông thôn

24

9.000

42

1.380

2. Về Bảng giá các loại đất:

Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết này, gồm:

a) Giá đất ở:

Ban hành mức giá cho 2.377 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 2.055 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 233 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 03 đoạn đường, bổ sung mới 86 đoạn đường, cụ thể như sau:

- Thành phố Cà Mau có 313 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 283 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 30 đoạn đường;

- Huyện Thới Bình có 159 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 144 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 14 đoạn đường, bổ sung mới 01 đoạn đường;

- Huyện U Minh có 262 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 226 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 25 đoạn đường, bổ sung mới 11 đoạn đường;

- Huyện Trần Văn Thời có 696 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 670 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 17 đoạn đường, bổ sung mới 09 đoạn đường;

- Huyện Cái Nước có 162 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 129 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 14 đoạn đường, bổ sung mới 19 đoạn đường;

- Huyện Phú Tân có 200 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 163 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 37 đoạn đường;

- Huyện Đầm Dơi có 258 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 200 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 20 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 03 đoạn đường, bổ sung mới 35 đoạn đường;

- Huyện Năm Căn có 237 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 172 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 61 đoạn đường, bổ sung mới 04 đoạn đường;

- Huyện Ngọc Hiển có 90 đoạn đường, trong đó: Giữ nguyên giá năm 2014 là 68 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 15 đoạn đường, bổ sung mới 07 đoạn đường.

b) Giá đất nông nghiệp:

Cơ bản giữ nguyên giá các loại đất nông nghiệp theo Bảng giá các loại đất năm 2014. Riêng đất rừng sản xuất (gồm: khu vực rừng ngập lợ, khu vực rừng ngập mặn, đất rừng sản xuất kết hợp nuôi trồng thủy sản); đất rừng phòng hộ (gồm: đất rừng phòng hộ rất xung yếu, đất rừng phòng hộ xung yếu); đất rừng đặc dụng được quy định chung một đơn giá là 15.000 đồng/m2.

c) Giá đất thương mại dịch vụ:

Tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

d) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ:

Tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

đ) Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại khác:

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại khác được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng kết hợp kinh doanh được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

e) Giá đất chưa sử dụng:

Giá đất của loại đất chưa sử dụng được tính bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.

3. Về Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất:

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2015 đúng thời gian theo luật định.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);
- TT. Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- BTT. UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, TP Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Bùi Công Bửu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 15/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Bùi Công Bửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất nă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký