Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2016
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phong Điền được xác định là 12.526,12 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích với 10.367,61 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 3.254,99 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), tập trung nhiều nhất tại xã Trường Long (1.088,30 ha) và xã Giai Xuân (831,13 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 215,65 ha, chủ yếu ở xã Trường Long (127,69 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 6.895,98 ha, phân bổ lớn nhất tại xã Trường Long (1.514,60 ha) và xã Nhơn Ái (1.342,65 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 2.158,51 ha, bao gồm các loại đất chuyên dùng và đất ở:
- Đất quốc phòng: 52,48 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Trường Long với 43,53 ha).
- Đất an ninh: 6,64 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 7,65 ha (chủ yếu tại xã Mỹ Khánh với 6,19 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 37,36 ha (tập trung tại xã Mỹ Khánh với 23,24 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, năng lượng, giáo dục, y tế...): 518,94 ha. Trong đó, đất giao thông chiếm 319,33 ha và đất thủy lợi chiếm 111,88 ha.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 6,62 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 554,81 ha (nhiều nhất tại xã Tân Thới với 145,94 ha và xã Nhơn Nghĩa với 140,65 ha).
- Đất ở tại đô thị: 73,13 ha (toàn bộ thuộc Thị trấn Phong Điền).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 17,65 ha (chủ yếu tại Thị trấn Phong Điền với 15,47 ha).
- Đất sông, kênh, rạch: 834,29 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất cơ sở tôn giáo (2,05 ha), đất nghĩa trang/nhà tang lễ (43,78 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (1,15 ha), đất cơ sở tín ngưỡng (0,97 ha).
- Đất chưa sử dụng: Ghi nhận bằng 0 ha (huyện Phong Điền đã đưa toàn bộ diện tích đất đai vào khai thác, sử dụng).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016
Trong năm 2016, huyện Phong Điền thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các chỉ tiêu sau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 52,00 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp: 3,08 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp: 48,92 ha (tập trung lớn nhất tại Thị trấn Phong Điền với 20,67 ha và xã Mỹ Khánh với 9,45 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 211,00 ha. Cụ thể:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác: 45,00 ha (tập trung tại xã Nhơn Nghĩa với 34,00 ha và xã Trường Long với 10,00 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 166,00 ha (phân bổ nhiều nhất tại xã Giai Xuân với 49,00 ha, xã Mỹ Khánh với 32,00 ha, và xã Nhơn Ái với 31,00 ha).
- Căn cứ xác định vị trí, diện tích: Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của huyện.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2016
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và công trình công cộng, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 29,84 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước): 1,58 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 28,26 ha (tập trung chủ yếu tại Thị trấn Phong Điền với 11,07 ha và xã Mỹ Khánh với 7,65 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 0,36 ha. Bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 0,17 ha (tại xã Tân Thới).
- Đất ở tại nông thôn: 0,03 ha (tại xã Giai Xuân).
- Đất ở tại đô thị: 0,16 ha (tại Thị trấn Phong Điền).
- Trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; chủ trì phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác thực hiện hiệu quả kế hoạch.
- Trực tiếp thực hiện công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Các cơ quan phối hợp và thi hành:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát huyện Phong Điền thực hiện đúng quy hoạch.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 788/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 25 tháng 3 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2016;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 694/TTr-STNMT ngày 17 tháng 3 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| TTr. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+… +(10) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) | 12.526,12 | 813,39 | 1.969,25 | 1.058,59 | 1.632,32 | 2.179,49 | 1.775,08 | 3.098,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 10.367,61 | 583,29 | 1.716,19 | 765,72 | 1.392,18 | 1.778,26 | 1.401,38 | 2.730,59 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.254,99 | 31,75 | 831,13 | 40,35 | 49,28 | 524,96 | 689,22 | 1.088,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.254,99 | 31,75 | 831,13 | 40,35 | 49,28 | 524,96 | 689,22 | 1.088,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 215,65 |
| 1,32 |
|
| 51,81 | 34,83 | 127,69 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.895,98 | 551,54 | 883,74 | 725,27 | 1.342,65 | 1.200,85 | 677,33 | 1.514,60 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,99 |
|
| 0,10 | 0,25 | 0,64 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.158,51 | 230,10 | 253,06 | 292,87 | 240,14 | 401,23 | 373,70 | 367,41 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 52,48 |
| 4,16 |
| 3,43 |
| 1,36 | 43,53 |
| 2.2 | Đất an ninh | 6,64 | 2,47 | 0,10 | 2,83 | 1,16 |
|
| 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 7,65 | 1,46 |
| 6,19 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 37,36 | 4,96 | 1,06 | 23,24 | 1,54 | 3,99 | 1,34 | 1,23 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 518,94 | 79,42 | 72,81 | 88,30 | 36,95 | 84,02 | 57,12 | 100,32 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 9,78 | 6,36 |
| 3,02 | 0,19 |
| 0,19 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở y tế | 2,99 | 2,21 | 0,07 | 0,13 | 0,22 | 0,06 | 0,18 | 0,12 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 38,86 | 10,60 | 5,99 | 10,31 | 1,68 | 2,81 | 3,47 | 4,00 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 319,33 | 47,90 | 38,41 | 73,84 | 24,53 | 57,35 | 21,11 | 56,19 |
| - | Đất thủy lợi | 111,88 | 11,36 | 27,82 | 0,45 | 7,18 | 22,57 | 19,12 | 23,38 |
| - | Đất công trình năng lượng | 33,69 | 0,58 |
| 0,25 | 3,13 | 0,44 | 12,98 | 16,31 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,41 | 0,30 | 0,07 |
| 0,02 | 0,02 |
|
|
| - | Đất chợ | 2,00 | 0,11 | 0,45 | 0,30 |
| 0,77 | 0,07 | 0,30 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 6,62 | 0,08 |
| 3,80 |
|
|
| 2,74 |
| 2.11 | Đất có danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 554,81 |
| 52,82 | 52,83 | 76,19 | 140,65 | 145,94 | 86,38 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 73,13 | 73,13 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 17,65 | 15,47 | 0,25 | 0,60 | 0,32 | 0,53 | 0,33 | 0,15 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,99 | 0,86 | 0,13 |
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 2,05 | 0,75 | 0,31 |
|
| 0,28 | 0,32 | 0,39 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 43,78 | 0,80 | 1,55 | 7,55 | 4,68 | 12,34 | 9,50 | 7,36 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,15 |
| 0,70 |
| 0,35 | 0,10 |
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,97 | 0,01 | 0,10 | 0,41 |
| 0,04 | 0,19 | 0,22 |
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | 834,29 | 50,69 | 119,07 | 107,12 | 115,52 | 159,28 | 157,60 | 125,01 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| TTr. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 52,00 | 21,00 | 2,42 | 9,65 | 3,01 | 3,60 | 3,75 | 8,57 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 3,08 | 0,33 | 0,20 | 0,20 | 0,10 | 0,56 | 1,14 | 0,55 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 3,08 | 0,33 | 0,20 | 0,20 | 0,10 | 0,56 | 1,14 | 0,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 48,92 | 20,67 | 2,22 | 9,45 | 2,91 | 3,04 | 2,61 | 8,02 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 211,00 | 14,00 | 50,00 | 32,00 | 31,00 | 50,00 | 2,00 | 32,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 45,00 |
| 1,00 |
|
| 34,00 |
| 10,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 166,00 | 14,00 | 49,00 | 32,00 | 31,00 | 16,00 | 2,00 | 22,00 |
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tỷ lệ 1: 25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| TTr. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 29,84 | 11,10 | 0,42 | 7,65 | 1,01 | 1,34 | 1,75 | 6,57 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1,58 | 0,03 |
|
|
| 0,46 | 0,84 | 0,25 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1,58 | 0,03 |
|
|
| 0,46 | 0,84 | 0,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 28,26 | 11,07 | 0,42 | 7,65 | 1,01 | 0,88 | 0,91 | 6,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,36 | 0,16 | 0,03 |
|
|
| 0,17 |
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,17 |
|
|
|
|
| 0,17 |
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,16 | 0,16 |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng;
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện;
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Công văn 4389/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 661/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 731/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 1661/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Công văn 4389/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 661/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 662/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 731/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 10 Quyết định 1661/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội