Giới thiệu khái quát về Quyết định 81/2025/QĐ-UBND
Quyết định 81/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành, nhằm quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long. Văn bản này thiết lập nền tảng tổ chức mới, phân định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan thanh tra cấp tỉnh trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
Theo quy định, Thanh tra tỉnh Vĩnh Long là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Cơ quan này thực hiện hai nhóm chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi toàn tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Trực tiếp tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập. Về mặt chỉ đạo điều hành, Thanh tra tỉnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được giao quyền hạn và nhiệm vụ toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, cụ thể bao gồm:
1. Công tác tham mưu ban hành văn bản và kế hoạch
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo quyết định, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện nghiệp vụ thanh tra
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm sau khi được phê duyệt.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện chủ sở hữu.
- Tiến hành thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành đề nghị giao việc.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước Khu vực IX nhằm hạn chế tối đa sự chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm toán.
3. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư.
- Xác minh, báo cáo kết quả và đề xuất phương án giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kiểm tra lại các quyết định giải quyết tố cáo của Giám đốc sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết lại nếu phát hiện sai phạm.
4. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Thanh tra chuyên đề về phòng, chống tham nhũng đối với các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước như công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân) và Kiểm toán nhà nước để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng.
5. Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và phối hợp liên ngành
- Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền pháp luật quy định.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo phân cấp.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc Thanh tra tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm các ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp và quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được thiết kế tinh gọn, chuyên nghiệp, phân định rõ chức năng tham mưu và thực thi nghiệp vụ:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
- Chánh Thanh tra tỉnh: Là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Tổng Thanh tra Chính phủ. Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Gồm có 06 Phó Chánh Thanh tra (với lộ trình thực hiện đảm bảo số lượng cấp phó đúng quy định pháp luật đến năm 2030). Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực phụ trách.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được cơ cấu thành 09 đơn vị trực thuộc bao gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực giao thông, xây dựng, tài chính, đầu tư (Phòng nghiệp vụ 1);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, công thương, khoa học công nghệ, truyền thông và chuyển đổi số (Phòng nghiệp vụ 2);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, thể thao, du lịch (Phòng nghiệp vụ 3);
- Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Phòng Giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra.
Số lượng cấp phó của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ nêu trên được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động
Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 81/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức bị bãi bỏ:
- Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND.
- Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Điều 2 Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2025/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Đề án sắp xếp hệ thống Thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Vĩnh Long;
Ủy ban nhân dân ban tỉnh hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh), giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra được phê duyệt;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
đ) Thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khi Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị;
g) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước Khu vực IX để xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm toán nhà nước;
k) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra;
l) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
m) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh.
6. Về tiếp công dân
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác đánh giá phòng chống tham nhũng theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
9. Xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tham mưu tổng hợp và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện cải cách hành chính theo chỉ đạo và chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật.
17. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp, quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra theo quy định.
18. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Thực hiện tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Chánh Thanh tra và 06 Phó Chánh Thanh tra (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm bảo số lượng cấp phó theo quy định).
a) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ;
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Thanh tra tỉnh:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1;
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2;
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực giao thông, xây dựng, tài chính, đầu tư (gọi tắt là Phòng nghiệp vụ 1);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, công thương, khoa học công nghệ, truyền thông và chuyển đổi số (gọi tắt là Phòng nghiệp vụ 2);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, thể thao, du lịch (gọi tắt là Phòng nghiệp vụ 3);
h) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
i) Phòng Giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra;
3. Số lượng cấp phó của các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Thanh tra tỉnh thực hiện theo quyết định giao hằng năm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quyết định sau: Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 30/2024/QĐ- UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bến Tre và Điều 2 Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 11/2025/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
- 1 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 2 Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4 Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật Thanh tra 2025
- 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 7 Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 1 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình
- 6 Quyết định 1313/QĐ-UBND năm 2025 sắp xếp, tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 12/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 8 Quyết định 11/2025/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long