Thông tin chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra tỉnh Thái Bình. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025.
Vị trí pháp lý và chức năng của Thanh tra tỉnh Thái Bình
Theo quy định tại Điều 1, Thanh tra tỉnh Thái Bình được xác định rõ ràng về vị trí pháp lý và chức năng hoạt động như sau:
- Vị trí cơ cấu: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Chức năng chính: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực theo quy định của pháp luật.
- Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động.
- Cơ chế chỉ đạo: Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
- Trụ sở làm việc: Đặt tại Số 02 phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh
Điều 2 của Quyết định quy định toàn diện và cụ thể các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Thái Bình trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước:
- Công tác tham mưu và trình ban hành văn bản:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo quyết định, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Công tác tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ:
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc các sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Trong hoạt động thanh tra:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm của tỉnh sau khi được phê duyệt.
- Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức thuộc Thanh tra tỉnh.
- Trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm và xử lý trách nhiệm đối với người vi phạm.
- Xem xét lại việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết lại.
- Trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và cấp xã.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) và Kiểm toán nhà nước để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng.
- Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước (công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội) theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Các quyền hạn và nhiệm vụ bổ trợ khác:
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật và quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế công chức
Điều 3 và Điều 4 quy định chi tiết về bộ máy lãnh đạo và các phòng chuyên môn trực thuộc Thanh tra tỉnh Thái Bình:
- Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức và lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính trực thuộc theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức hành chính, phòng chuyên môn nghiệp vụ (gồm 09 đơn vị):
- Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, quản trị nội bộ.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1).
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2).
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng 3).
- Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra (Phòng 4).
- Phòng Thanh tra lĩnh vực xây dựng, giao thông, khoa học, công nghệ (Phòng 5).
- Phòng Thanh tra lĩnh vực nông nghiệp, môi trường (Phòng 6).
- Phòng Thanh tra lĩnh vực tài chính, công thương (Phòng 7).
- Phòng Thanh tra lĩnh vực nội chính, y tế, giáo dục, văn hóa (Phòng 8).
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng quy định rõ lộ trình chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành tại Điều 5 và Điều 6:
- Về số lượng cấp phó: Trường hợp sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị vượt quá số lượng tối đa theo quy định thì trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, phải thực hiện điều chỉnh, sắp xếp lại để đảm bảo đúng số lượng quy định.
- Xử lý vụ việc đột xuất: Trước khi kết thúc cấp huyện, nếu phát sinh vụ việc cần thanh tra đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao Thanh tra tỉnh trực tiếp tiến hành thanh tra theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025, thay thế hoàn toàn Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2025/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra năm ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Thực hiện Kết luận số 134-KL/TW ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Đề án số 02/ĐA-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tỉnh Thái Bình;
Thực hiện Thông báo Kết luận số 98-TB/ĐU ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 392/TTr-TTr ngày 04 tháng 6 năm 2025; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4694/TTr-SNV ngày 13 tháng 6 năm 2025; Văn bản số 4714/SNV-TCBC ngày 15/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Thái Bình (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
3. Trụ sở làm việc: Số 02 phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về công tác thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thực hiện thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Thanh tra việc quản lý, vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết;
i) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh.
6. Về công tác tiếp công dân:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh;
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra;
2. Các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1);
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2);
d) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng 3);
đ) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra (Phòng 4);
e) Phòng Thanh tra lĩnh vực xây dựng, giao thông, khoa học, công nghệ (Phòng 5);
g) Phòng Thanh tra lĩnh vực nông nghiệp, môi trường (Phòng 6);
h) Phòng Thanh tra lĩnh vực tài chính, công thương (Phòng 7);
i) Phòng Thanh tra lĩnh vực nội chính, y tế, giáo dục, văn hóa (Phòng 8).
Điều 4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm
Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Sau khi thực hiện sắp xếp, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải theo đúng quy định.
2. Trước khi kết thúc cấp huyện nếu có phát sinh vụ việc cần thanh tra đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra theo quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 2 Luật Thanh tra 2022
- 3 Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 4 Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6 Nghị định 45/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
- 7 Kết luận 134-KL/TW năm 2025 về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8 Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 về Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII
- 1 Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 10/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình
- 5 Quyết định 31/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 62/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Điện Biên
- 8 Quyết định 81/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên