Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 89/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý nội vụ, phân cấp và phân công thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai, bao gồm:

  • Cơ quan hành chính cấp tỉnh và cấp huyện: Gồm các Sở, Ban, Thanh tra, Chi cục, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban dân số - gia đình và trẻ em, Ban quản lý Khu công nghiệp Trà Đa, cùng các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp huyện.
  • Đơn vị sự nghiệp: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình, ban quản lý dự án, ban quản lý rừng phòng hộ, vườn quốc gia được hưởng biên chế sự nghiệp.

Thẩm quyền giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giữ vai trò quyết định cao nhất đối với các nội dung trọng yếu trong công tác nội vụ, cụ thể:

  • Tổ chức bộ máy và biên chế: Quyết định thành lập, giải thể các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh và huyện (ngoại trừ trường tiểu học và mầm non); quản lý toàn bộ biên chế hành chính, sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp; chỉ đạo thực hiện chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Tuyển dụng và nâng ngạch: Quy định phương án thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức hàng năm; thực hiện tuyển dụng công chức dự bị và bổ nhiệm vào ngạch; cho phép tuyển dụng viên chức sự nghiệp; quyết định nâng ngạch và nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức, viên chức.
  • Quản lý nhân sự chủ chốt: Thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, kỷ luật, hưu trí đối với các chức danh lãnh đạo như Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh; lãnh đạo Trường Cao đẳng Sư phạm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh; người đứng đầu các chi cục trực thuộc Sở; Trưởng ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện; công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên chính trở lên; lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và người quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần.
  • Đào tạo và hợp tác quốc tế: Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cho phép cán bộ đi học thạc sĩ, tiến sĩ hoặc ra nước ngoài học tập, công tác.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đánh giá và giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu đối với lãnh đạo các cơ quan trực thuộc tỉnh và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo lần cuối cùng theo quy định.

Thẩm quyền giải quyết công việc của Giám đốc Sở Nội vụ

Giám đốc Sở Nội vụ đóng vai trò tham mưu, thẩm định và trực tiếp giải quyết các công việc hành chính thường xuyên:

  • Tham mưu và thẩm định: Thẩm định các đề án, đề nghị của các Sở, ngành, địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; quản lý và phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp.
  • Thỏa thuận bổ nhiệm: Cho ý kiến thỏa thuận trước khi bổ nhiệm Trưởng phòng của các cơ quan trực thuộc tỉnh, cấp trưởng cơ quan hành chính và sự nghiệp cấp huyện, cấp phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
  • Điều động và chuyển ngạch: Quyết định điều động công chức, viên chức giữa các Sở, ngành và huyện; giải quyết chuyển đổi giữa công chức và viên chức; quyết định tuyển dụng, cho thôi việc đối với nhân sự từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống; thực hiện nâng lương thường xuyên và chuyển ngạch cho đối tượng này.
  • Xử lý kỷ luật và thanh tra: Thỏa thuận kỷ luật cách chức đối với các chức vụ thuộc thẩm quyền thỏa thuận bổ nhiệm; thỏa thuận hạ ngạch, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên trở xuống; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong công tác nội vụ.

Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân cấp tự chủ trong quản lý nội bộ:

  • Xây dựng quy chế và cơ cấu: Ban hành quy chế hoạt động và quyết định cơ cấu tổ chức bên trong của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
  • Thẩm quyền riêng biệt: Giám đốc Sở chuyên ngành chủ động trình phương án thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và đề xuất chế độ tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường tiểu học, mầm non công lập; cấp phép cơ sở giáo dục ngoài công lập cấp huyện; quyết định áp dụng chế độ tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc.
  • Quản lý nhân sự trực tiếp: Sử dụng biên chế được giao; quản lý công chức dự bị, tập sự; thực hiện tuyển dụng viên chức theo ủy quyền; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, kỷ luật, hưu trí đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của tỉnh); điều động nhân sự trong nội bộ mà không thay đổi ngạch.
  • Phân cấp cho đơn vị cấp dưới: Giao quyền cho thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ký hợp đồng làm việc, thử việc, bố trí công tác, sắp xếp lại nhân sự và thực hiện hợp đồng thuê, khoán lao động đối với các công việc không thường xuyên.

Chế độ báo cáo, giám sát và xử lý vi phạm

Để đảm bảo tính thống nhất và đúng đắn của các quyết định hành chính, công tác giám sát được quy định chặt chẽ:

  • Chế độ thông tin, báo cáo: Tất cả các quyết định về công tác nội vụ do các ngành, các địa phương ban hành phải gửi về Sở Nội vụ chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký để theo dõi, kiểm tra. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Trách nhiệm công vụ và xử lý vi phạm: Người có thẩm quyền nếu thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định, sách nhiễu, tham nhũng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu có. Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để cán bộ dưới quyền vi phạm pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 86/2001/QĐ-UB ngày 18/10/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định công tác tổ chức nhà nước của tỉnh. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy định này trên toàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 89/2004/QĐ-UB

Pleiku, ngày 22 tháng 7 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC NỘI VỤ Ở TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
- Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29/4/2003;
- Căn cứ Nghị định 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Nghị định 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/2/2002 của Thủ tưởng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo và các quy định có liên quan khác;
- Căn cứ kết luận của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 10/5/2004 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý công tác nội vụ ở tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 86/2001/QĐ-UB ngày 18/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định công tác tổ chức nhà nước của tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều ;
- VP CP; Bộ Nội vụ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở Ban, ngành liên quan;
- Lưu VT, NC.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC NỘI VỤ Ở TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 89/2004/QĐ-UB ngày 22 / 7 /2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Công tác nội vụ ở tỉnh tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng quy định của cấp trên và của tỉnh về nguyên tắc, đối tượng, phạm vi, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ; chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng theo thẩm quyền.

Điều 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý công tác nội vụ ở tỉnh và phân cấp thẩm quyền gắn với phân công trách nhiệm giải quyết từng công việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 3: Quản lý công tác nội vụ tại quy định này gồm: tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; tổ chức hội; biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4: Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức đề xuất, giải quyết công việc phải thực hiện nhiệm vụ được giao đúng quy định, kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm với người có thẩm quyền về nội dung đề xuất, giải quyết.

Điều 5: Giải thích một số từ ngữ:

1. Cơ quan hành chính: cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước, được giao biên chế hành chính. Cấp tỉnh gồm các Sở, Ban, Thanh tra, Chi cục, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em, Ban quản lý Khu công nghiệp Trà Đa (trừ các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu bên trong của các tổ chức này). Cấp huyện gồm các phòng, thanh tra, văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em.

2. Đơn vị sự nghiệp: những đơn vị được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập hưởng biên chế sự nghiệp, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp: giáo dục, đào tạo, y tế văn hoá, thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình, sự nghiệp khác, gồm: các trung tâm, trường học, bệnh viện, trạm, bảo làng, ban quản lý dự án, ban quản lý rừng phòng hộ, vườn quốc gia, . . .

Chương 2

NỘI DUNG QUẢN LÝ, PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG

Điều 6: Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc:

1. Tổ chức bộ máy: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (trừ trường tiểu học và trường mầm non), trực thuộc Sở quản lý; tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành cấp tỉnh; hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Biên chế hành chính, sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ.

3. Chỉ đạo và giao đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

4. Quy định thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức hằng năm.

5. Tuyển dụng công chức dự bị; bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức; cho phép tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

6. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, nâng lương, chuyển ngạch, đi học, kỷ luật, cho thôi việc, nghỉ hưu,... đối với: giám đốc, phó giám đốc Sở; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; cấp trưởng, cấp phó Trường Cao đẳng sư phạm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các chi cục trực thuộc Sở; cấp trưởng đơn vị sự nghiệp còn lại trực thuộc Sở; trưởng ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện; công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước; cán bộ quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần.

b) Đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức lần cuối cùng (nếu có).

d) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở Sở ngành tỉnh, cấp huyện; cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài học tập, tham quan, công tác; cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi học thạc sĩ, tiến sĩ.

đ) Phê duyệt cơ cấu ngạch công chức, viên chức.

e) Nâng ngạch; nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức.

7. Những công việc khác thuộc thẩm quyền khi cần thiết.

Điều 7: Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết các công việc:

1 Thẩm định các đề nghị của Sở, của ngành, của huyện và đề xuất các công việc thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.

2. Quản lý sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp công, sự nghiệp có thu.

3. Thoả thuận bổ nhiệm trưởng phòng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; cấp trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp huyện; cấp phó của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

4. Điều động công chức, viên chức giữa Sở, ngành tỉnh và cấp huyện; giải quyết từ công chức sang viên chức, từ viên chức sang công chức; giải quyết công chức, viên chức vào và ra khỏi biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống.

5. Chuyển ngạch công chức, viên chức; nâng lương thường xuyên đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

6. Thoả thuận kỷ luật cách chức những chức vụ do mình thoả thuận bổ nhiệm; thoả thuận kỷ luật hạ ngạch, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống.

7. Kiểm tra, thanh tra, xử lý và đề xuất xử lý vi phạm công tác nội vụ.

8. Giải quyết công việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 8: Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các công việc:

1. Đề nghị các công việc của Sở, ngành, của cấp huyện thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết; thuộc thẩm quyền của giám đốc Sở Nội vụ thoả thuận.

2. Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; quy chế hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; cơ cấu bên trong của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. Riêng giám đốc Sở chuyên ngành chủ động trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; chủ động đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh cho thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc.

4. Riêng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ chức trường tiểu học, trường mầm non công lập trực thuộc; cho phép tổ chức cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc cấp huyện; cho đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

5. Sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp được phê duyệt.

6. Quản lý sử dụng công chức dự bị; tuyển dụng viên chức theo uỷ quyền; tập sự công chức; bổ nhiệm viên chức; huỷ bỏ kết quả tuyển dụng khi người được tuyển dụng vi phạm quy định; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức.

7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, kỷ luật, bồi thường vật chất, thôi việc, nghỉ hưu, nâng lương, đi học, quản lý hồ sơ, quản lý sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

8. Điều động công chức, viên chức trong nội bộ biên chế được giao không làm thay đổi chức trách theo ngạch công chức, viên chức.

9. Đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức trừ điểm b khoản 6 điều 6 của quy định này.

10. Giao cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, huyện: ký hợp đồng làm việc đối với những người được tuyển dụng trong biên chế được giao; ký hợp đồng làm việc theo quy định đối với viên chức không thuộc biên chế nhà nước (nếu đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tài chính sự nghiệp có thu); thử việc, phân công, bố trí công tác cho viên chức phù hợp yêu cầu công việc và ngạch viên chức; sắp xếp lại viên chức để nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị; hợp đồng thuê, khoán lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9: Chế độ báo cáo, thống kê:

1. Các quyết định về công tác nội vụ phải gởi đầy đủ về Sở Nội vụ chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành để theo dõi, kiểm tra tính đúng đắn; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đầy đủ, đúng chế độ báo cáo, thống kê công tác nội vụ theo quy định cho Uỷ ban nhân dân lỉnh và Sở Nội vụ.

2. Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo, thống kê công tác nội vụ chung cho cả tỉnh.

Điều 10: Người có thẩm quyền giải quyết công việc thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định, có hành vi tham nhũng, sách nhiễu, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân phải bị xử lý kỷ luật theo mức độ vi phạm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm để công chức, viên chức thuộc quyền có hành vi vi phạm phải liên đới chịu trách nhiệm.

Điều 11: Căn cứ quy định này và các văn bản quy định liên quan của Trung ương, của tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 89/2004/QĐ-UB ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ ở tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 89/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/07/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 89/2004/QĐ-UB ban hành Quy định qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký