Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) XÃ TRÀNG AN, HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM

Quyết định số 89/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam nhằm định hướng phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai trên địa bàn xã.

1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Tổng diện tích tự nhiên của xã Tràng An là 876,61 ha. Cơ cấu phân bổ các loại đất đến năm 2020 được xác định cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: 599,82 ha (chiếm 68,42% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 (643,37 ha). Bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 452,98 ha (chiếm 51,67%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên.
    • Đất trồng cây hàng năm còn lại: 14,97 ha (chiếm 1,71%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 63,70 ha (chiếm 7,27%).
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản: 68,67 ha (chiếm 7,83%).
    • Đất nông nghiệp khác: 1,50 ha (chiếm 0,17%).
  • Đất phi nông nghiệp: 274,43 ha (chiếm 31,31% tổng diện tích tự nhiên), tăng từ 230,50 ha của năm 2010. Trong đó:
    • Đất phát triển hạ tầng: 147,73 ha (chiếm 16,85%), bao gồm đất cơ sở văn hóa (0,51 ha), đất cơ sở y tế (0,21 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (5,90 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (1,06 ha).
    • Đất ở tại nông thôn: 64,66 ha (chiếm 7,38%).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 18,32 ha (chiếm 2,09%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 17,36 ha (chiếm 1,98%).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 10,86 ha (chiếm 1,24%).
    • Đất sông suối: 9,42 ha (chiếm 1,07%).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 3,27 ha (chiếm 0,37%).
    • Đất quốc phòng: 1,93 ha (chiếm 0,22%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 0,58 ha (chiếm 0,07%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,20 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất an ninh: 0,10 ha (chiếm 0,01%).
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 2,36 ha (chiếm 0,27%), đã đưa vào sử dụng 0,38 ha trong kỳ quy hoạch.
  • Đất khu dân cư nông thôn: 237,35 ha (chiếm 27,08%).

- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:

  • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ 2011-2020 là 45,84 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 33,60 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 12,24 ha). Trong đó gồm:
    • Đất chuyên trồng lúa nước: 31,33 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm còn lại: 8,09 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 4,36 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 2,06 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: 1,50 ha (thực hiện toàn bộ trong giai đoạn 2011-2015).
  • Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (phát triển hạ tầng): 0,38 ha (hoàn thành trong giai đoạn 2011-2015).

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)

- Diện tích các loại đất phân bổ qua từng năm:

  • Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 643,37 ha (năm 2010) xuống 635,332 ha (2011); 631,50 ha (2012); 625,11 ha (2013); 617,34 ha (2014) và đạt 611,27 ha vào năm 2015. Trong đó đất trồng lúa giảm còn 465,02 ha vào năm 2015.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng dần từ 230,50 ha (năm 2010) lên 238,55 ha (2011); 242,55 ha (2012); 249,12 ha (2013); 256,91 ha (2014) và đạt 262,99 ha vào năm 2015 (chủ yếu mở rộng đất hạ tầng lên 146,11 ha và đất sản xuất kinh doanh lên 13,21 ha).
  • Đất chưa sử dụng: Giảm từ 2,74 ha (2010) xuống còn 2,36 ha vào năm 2015.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015):

  • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 33,60 ha. Phân bổ theo từng năm:
    • Năm 2011: 9,54 ha.
    • Năm 2012: 3,82 ha.
    • Năm 2013: 6,39 ha.
    • Năm 2014: 7,78 ha.
    • Năm 2015: 6,07 ha.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho hạ tầng: Tổng cộng 0,38 ha (năm 2012: 0,18 ha; năm 2013: 0,18 ha; năm 2014: 0,01 ha; năm 2015: 0,01 ha).

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:

  • Công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt; kiên quyết không giải quyết các trường hợp ngoài quy hoạch; đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản để bù lại phần diện tích bị chuyển đổi.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao/thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Định kỳ hàng năm lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) XÃ TRÀNG AN, HUYỆN BÌNH LỤC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục tại Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 307/TTr-STN&MT ngày 25 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Tràng An, huyện Bình Lục với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ

Cấp xã xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

876,61

100

 

876,61

876,61

100

1

Đất nông nghiệp

643,37

73,39

599,82

 

599,82

68,42

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

484,31

55,25

452,98

 

452,98

51,67

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

484,31

55,25

452,98

 

452,98

51,67

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

25,27

2,88

 

14,97

14,97

1,71

1.3

Đất trồng cây lâu năm

63,06

7,19

63,70

 

63,70

7,27

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

70,73

8,07

68,67

 

68,67

7,83

1.5

Đất nông nghiệp khác

 

 

 

1,50

1,50

0,17

2

Đất phi nông nghiệp

230,50

26,29

274,43

 

274,43

31,31

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,22

0,03

0,20

 

0,20

0,02

2.2

Đất quốc phòng

1,99

0,23

1,93

 

1,93

0,22

2.3

Đất an ninh

 

 

0,10

 

0,10

0,01

2.4

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

11,72

1,34

18,32

 

18,32

2,09

2.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

 

 

0,58

 

0,58

0,07

2.6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

3,29

0,38

3,27

 

3,27

0,37

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,28

1,17

10,86

 

10,86

1,24

2.8

Đất có mặt nước chuyên dùng

18,07

2,06

 

17,36

17,36

1,98

2.9

Đất sông suối

9,42

1,07

 

9,42

9,42

1,07

2.10

Đất phát triển hạ tầng

113,35

12,93

147,73

 

147,73

16,85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

0,41

0,05

0,51

 

0,51

0,06

 

Đất cơ sở y tế

0,24

0,03

0,21

 

0,21

0,02

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

5,05

0,58

5,90

 

5,90

0,67

 

Đất cơ sở thể dục- thể thao

0,71

0,08

1,06

 

1,06

0,12

2.11

Đất ở tại nông thôn

62,16

7,09

64,66

 

64,66

7,38

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Đất chưa sử dụng còn lại

2,74

0,31

2,36

 

2,36

0,27

 

Diện tích đưa vào sử dụng

 

 

0,38

 

0,38

0,04

4

Đất khu dân cư nông thôn

217,31

24,79

 

237,35

237,35

27,08

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

 Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

45,84

33,60

12,24

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

31,33

19,29

12,04

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

31,33

19,29

12,04

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

8,09

8,09

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

4,36

4,16

0,20

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2,06

2,06

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

1,50

1,50

 

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

 Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

0,38

0,38

 

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất phát triển hạ tầng

0,38

0,38

 

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tràng An, huyện Bình Lục do Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục xác lập ngày 20 tháng 12 năm 2013).

Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Tràng An, huyện Bình Lục với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

 Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

876,61

876,61

876,61

876,61

876,61

876,61

1

Đất nông nghiệp

643,37

635,332

631,50

625,11

617,34

611,27

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

484,31

482,14

480,59

475,77

469,59

465,02

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

484,31

482,14

480,59

475,77

469,59

465,02

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

25,27

17,91

17,18

17,18

17,18

17,18

1.3

Đất trồng cây lâu năm

63,06

63,05

61,71

60,40

59,65

58,09

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

70,73

70,73

70,53

70,27

69,42

68,67

1.5

Đất nông nghiệp khác

 

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

2

Đất phi nông nghiệp

230,50

238,55

242,55

249,12

256,91

262,99

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,22

0,22

0,21

0,20

0,20

0,20

2.2

Đất quốc phòng

1,99

1,99

1,99

1,99

1,96

1,93

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

11,72

11,72

11,72

11,72

12,39

13,21

2.4

Đất bãi thải, xử lý chất thải

 

 

0,08

0,18

0,31

0,58

2.5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

3,29

3,29

3,29

3,29

3,28

3,27

2.6

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,28

10,32

10,35

10,40

10,41

10,44

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

18,07

18,07

18,05

18,01

17,73

17,42

2.8

Đất sông suối

9,42

9,42

9,42

9,42

9,42

9,42

2.9

Đất phát triển hạ tầng

113,35

121,06

126,01

133,46

140,54

146,11

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

0,41

0,41

0,41

0,51

0,51

0,51

 

Đất cơ sở y tế

0,24

0,24

0,23

0,21

0,21

0,21

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

5,05

5,10

5,13

5,18

5,26

5,36

 

Đất cơ sở thể dục-thể thao

0,71

0,73

0,75

0,78

0,81

0,83

2.10

Đất ở tại nông thôn

62,16

62,47

61,43

60,45

60,66

60,41

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Đất chưa sử dụng còn lại

2,74

2,74

2,56

2,38

2,37

2,36

 

Diện tích đưa vào sử dụng

 

 

0,18

0,18

0,01

0,01

4

Đất khu dân cư nông thôn

217,31

218,22

219,41

220,56

211,72

222,31

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

 Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

33,60

9,54

3,82

6,39

7,78

6,07

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

19,29

2,17

1,55

4,82

6,18

4,57

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

19,29

2,17

1,55

4,82

6,18

4,57

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

8,09

7,36

0,73

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

4,16

0,01

1,34

1,31

0,75

0,75

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2,06

 

0,20

0,26

0,85

0,75

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

1,50

1,50

 

 

 

 

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

 Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

0,38

 

0,18

0,18

0,01

0,01

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất phát triển hạ tầng

0,38

 

0,18

0,18

0,01

0,01

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tràng An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBND huyện Bình Lục;
- UBND xã Tràng An;
- Sở TN&MT;
- Lưu: VT, NN&TNMT.
 ML.D/12-2013/DD/QĐ/164.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 89/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 89/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 89/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký