Thông tư 29/2013/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 6 năm 2013. Văn bản này thiết lập hệ thống các thông tin, tài liệu quan trọng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cần được bảo mật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành chính bao gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Nội dung cốt lõi của Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực này được phân chia chi tiết thành các nhóm lĩnh vực cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực tài nguyên nước
- Tài liệu về chất lượng nguồn nước có ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống dân sinh, kinh tế - xã hội chưa được công bố công khai.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng nước chuyên ngành tại các khu vực liên quan đến biên giới quốc gia có tỷ lệ từ 1:25.000 trở lên.
- Bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ tài nguyên nước dưới đất có tỷ lệ từ 1:10.000 trở lên.
- Các số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá và thiết kế các công trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước quan trọng có liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực kinh tế khác.
2. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản
- Tọa độ và trữ lượng của các nguyên tố phóng xạ chưa được công bố.
- Trữ lượng các loại khoáng sản được Nhà nước đưa vào danh mục dự trữ quốc gia lâu dài.
- Tài liệu địa vật lý bao gồm các số liệu về giá trị tuyệt đối của trường trọng lực và tọa độ các điểm đo trọng lực.
- Các bản đồ chuyên ngành địa chất khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ quốc gia với các tỷ lệ: 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000.
- Các tài liệu, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh của Việt Nam thể hiện rõ vị trí của các mỏ, nhà máy, xí nghiệp và các khu công nghiệp.
- Tài liệu đánh giá tiềm năng khoáng sản chưa công bố hoặc không công bố.
- Tài liệu thăm dò khoáng sản chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chưa công bố (ngoại trừ các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, đá vôi làm xi măng).
- Tài liệu điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ uran và thori chưa công bố hoặc không công bố.
3. Lĩnh vực môi trường
- Thông tin, tài liệu và kết quả quan trắc về ô nhiễm môi trường xuyên biên giới có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội chưa công bố hoặc có thể gây bất lợi cho lợi ích quốc gia.
- Tài liệu, mẫu vật và số liệu tổng hợp tuyệt đối trên phạm vi toàn quốc về hậu quả của chiến tranh hóa học đối với con người và môi trường Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố.
- Số liệu tổng hợp phân tích chất độc dioxin do các phòng thí nghiệm tại Việt Nam thực hiện chưa công bố hoặc không công bố.
- Nội dung, số liệu của các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu về khắc phục hậu quả chất độc hóa học sử dụng trong chiến tranh tại Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố.
- Quy trình và công nghệ xử lý, khắc phục các sự cố môi trường liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
4. Lĩnh vực khí tượng thủy văn
- Các tư liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn biển đang trong quá trình xử lý và chưa được công bố chính thức.
5. Lĩnh vực đo đạc và bản đồ
- Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: tọa độ gốc trắc địa, tọa độ gốc thiên văn, tọa độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao và giá trị gốc độ sâu.
- Phim, ảnh hàng không (bao gồm cả dạng kỹ thuật số và sản phẩm quét) kèm theo số liệu xác định tọa độ tâm ảnh có diện tích liên kết thực địa lớn hơn 200 km2.
- Bản đồ địa hình dạng giấy, dạng số và cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ từ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 đến 1:100.000 có diện tích liên kết lớn hơn 200 km2.
- Tài liệu đo đạc bản đồ thuộc các khu vực, mục tiêu và đối tượng nằm trong diện bảo mật.
6. Lĩnh vực đất đai
- Kết quả điều tra cơ bản về đánh giá tài nguyên đất đai trên phạm vi cả nước chưa được công bố công khai.
7. Lĩnh vực biển và hải đảo
- Hồ sơ mốc độ cao quốc gia tại các vùng biển và hải đảo của Việt Nam.
- Số liệu, tài liệu, sơ đồ, bản đồ chuyên ngành trong điều tra địa chất khoáng sản biển chưa công bố.
- Số liệu về các sự cố ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng do tràn dầu, thiên tai hoặc các sự cố khác gây ra chưa công bố vì lý do bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường biển.
- Tài liệu thuộc hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng biển, hải đảo chưa công bố (bao gồm tài liệu phân tích nhu cầu, đánh giá lợi thế/hạn chế tự nhiên, định hướng khai thác, phương án phân vùng ưu tiên/cấm khai thác và bản đồ quy hoạch).
- Số liệu quan trắc tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và tài liệu cơ sở khoa học cho việc đặt tên các đảo chưa công bố.
- Kế hoạch vận hành, khai thác các phương tiện nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tài liệu phân tích, tổng hợp hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo chưa công bố.
- Số liệu, nội dung nghiên cứu về ảnh hưởng của phóng xạ trong môi trường nước biển chưa công bố.
8. Các nhóm thông tin, tài liệu nội bộ và bổ trợ khác
- Tài liệu thiết kế mạng, thông tin kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích và bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu công nghệ thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam chưa công bố.
- Tài liệu kế toán, thống kê chuyên ngành chưa công bố.
- Hồ sơ nhân sự của cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên; tài liệu quy hoạch, bổ nhiệm, kỷ luật và các vấn đề chính trị nội bộ chưa công bố.
- Tài liệu, kết luận thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa công bố.
- Các tài liệu có sử dụng thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 29/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2013. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 919/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 21 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2013/TT-BCA | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2013 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường như sau:
1. Về tài nguyên nước gồm:
a) Tài liệu về chất lượng nước có ảnh hưởng nghiêm trọng tới dân sinh, kinh tế - xã hội chưa công bố;
b) Bản đồ quy hoạch sử dụng nước chuyên ngành ở các vùng liên quan đến biên giới có tỷ lệ 1:25.000 và lớn hơn;
c) Bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ tài nguyên nước dưới đất có tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn;
d) Các số liệu điều tra, đánh giá, khảo sát, thiết kế công trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực kinh tế khác.
2. Về địa chất khoáng sản gồm:
a) Tọa độ, trữ lượng các nguyên tố phóng xạ chưa công bố;
b) Trữ lượng khoáng sản được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia lâu dài;
c) Tài liệu địa vật lý gồm: Các tài liệu, số liệu giá trị tuyệt đối trường trọng lực và tọa độ điểm đo trọng lực các loại;
d) Các bản đồ chuyên ngành địa chất khoáng sản lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000;
đ) Các tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh hàng không của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, các xí nghiệp, các khu công nghiệp;
e) Các tài liệu đánh giá tiềm năng khoáng sản chưa công bố hoặc không công bố;
g) Các tài liệu thăm dò khoáng sản chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt không công bố hoặc chưa công bố, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, đá vôi làm xi măng;
h) Các tài liệu điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ uran, thori chưa công bố hoặc không công bố.
3. Về môi trường gồm:
a) Tin về các vấn đề ô nhiễm môi trường xuyên biên giới có liên quan đến an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội; tin về những vấn đề môi trường gây hậu quả không có lợi cho lợi ích quốc gia; tin, tài liệu và kết quả (số liệu) quan trắc ô nhiễm môi trường xuyên biên giới có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội chưa công bố hoặc không công bố;
b) Tài liệu, mẫu vật thu thập qua điều tra, số liệu tổng hợp tuyệt đối toàn quốc về hậu quả chiến tranh hóa học đối với con người và môi trường Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố;
c) Các số liệu tổng hợp phân tích dioxin do các phòng thí nghiệm Việt Nam thực hiện chưa công bố hoặc không công bố;
d) Số liệu, nội dung các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu về khắc phục hậu quả chất độc hóa học sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố;
đ) Quy trình, công nghệ để xử lý, khắc phục sự cố môi trường liên quan đến an ninh quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
4. Về Khí tượng thủy văn:
Những tư liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn biển đang xử lý chưa công bố hoặc không công bố.
5. Về đo đạc và bản đồ gồm:
a) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: Tọa độ gốc trắc địa, tọa độ gốc thiên văn, tọa độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu;
b) Phim, ảnh hàng không bao gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số và sản phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo số liệu xác định tọa độ tâm ảnh có số lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn hơn 200km2 ở thực địa;
c) Bản đồ địa hình dạng giấy, dạng số và cơ sở dữ liệu nền địa lý các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, có diện tích liên kết lớn hơn 200 km2;
d) Tài liệu đo đạc bản đồ của khu vực, mục tiêu, đối tượng trong diện bảo mật.
6. Về đất đai gồm:
Kết quả điều tra cơ bản về đánh giá tài nguyên đất chưa công bố.
7. Về lĩnh vực biển, hải đảo:
a) Hồ sơ mốc độ cao Quốc gia tại các vùng biển và hải đảo Việt Nam;
b) Số liệu, tài liệu, sơ đồ, bản đồ chuyên ngành trong điều tra địa chất khoáng sản biển chưa công bố;
c) Số liệu về ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng do tràn dầu và các sự cố môi trường khác hoặc do thiên tai gây ra chưa công bố do không có lợi cho lợi ích quốc gia;
d) Dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường biển;
đ) Tài liệu thuộc hồ sơ về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng biển, hải đảo chưa công bố, bao gồm:
- Tài liệu phân tích, tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
- Tài liệu phân tích, đánh giá các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế biển, bảo vệ môi trường góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển;
- Báo cáo và hệ thống bảng biểu tổng hợp định hướng khai thác, sử dụng các loại tài nguyên biển, hải đảo phục vụ việc xây dựng các phương án quy hoạch;
- Phương án quy hoạch sử dụng các vùng biển ưu tiên khai thác phát triển kinh tế, các vùng khai thác có điều kiện, vùng cấm khai thác, vùng bảo vệ đặc biệt để bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
e) Số liệu quan trắc tổng hợp tài nguyên và môi trường biển chưa công bố;
g) Tài liệu về cơ sở khoa học cho việc đặt tên các đảo chưa được công bố;
h) Kế hoạch vận hành, khai thác phương tiện nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển sử dụng ngân sách nhà nước;
i) Tài liệu phân tích - tổng hợp hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo chưa công bố;
k) Số liệu, nội dung các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu ảnh hưởng của phóng xạ trong môi trường nước biển chưa công bố.
8. Tài liệu, quy định, quy ước thiết kế mạng, thông tin kỹ thuật về bảo vệ an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Bộ.
9. Công trình nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; các công trình nghiên cứu về tài nguyên và môi trường liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố.
10. Tài liệu, chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về công nghệ thông tin trong lĩnh tài nguyên và môi trường liên quan đến an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam chưa công bố.
11. Tài liệu kế toán, thống kê trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường chưa công bố.
12. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và cấp tương đương trở lên của Bộ, tài liệu về quy hoạch, đề bạt, kỷ luật cán bộ và những vấn đề chính trị nội bộ chưa công bố.
13. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết luận thanh tra, kiểm tra; kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo chưa công bố.
14. Tài liệu có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2013.
Thông tư này thay thế Quyết định số 919/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 21 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 919/2003/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 64/2012/TT-BCA quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 21/2013/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 7 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 8 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 919/2003/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 3 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 4 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 64/2012/TT-BCA quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 21/2013/QĐ-TTg về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành