Thông tư 64/2012/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế bảo vệ an toàn thông tin, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội liên quan đến các hoạt động đặc thù của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tiếp cận và xử lý thông tin, tài liệu của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư này.
Nội dung danh mục bí mật nhà nước độ Mật
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm 9 nhóm tin, tài liệu và số liệu sau đây:
- Thông tin điều tra dư luận xã hội: Các tin, tài liệu, số liệu tuyệt đối điều tra về thực trạng tình hình tư tưởng, đời sống và các vấn đề khác trong các tầng lớp nhân dân có tác động trực tiếp đến tình hình chính trị - xã hội của đất nước.
- Nội dung làm việc chưa công bố của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Các nội dung làm việc về vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự và các vấn đề quan trọng khác liên quan đến việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Đảng đoàn, Ban Thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố, nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Kiến nghị chưa công bố gửi Đảng và Nhà nước: Các kiến nghị của Đảng đoàn, Ban Thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi Đảng, Nhà nước về các vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, dân tộc, tôn giáo chưa được công bố.
- Chủ trương, giải pháp đối ngoại: Những chủ trương, giải pháp hoạt động đối ngoại của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
- Thông tin về hoạt động của các tổ chức liên quan: Tin, tài liệu, số liệu về hoạt động của các tổ chức thành viên, tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội liên quan đến hoạt động về những vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự và những vấn đề quan trọng liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của Đảng đoàn, Ban Thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
- Tài liệu thanh tra, kiểm tra, giám sát và phản biện: Các tài liệu, kết quả thanh tra, kiểm tra chưa công bố; tài liệu tham gia hoạt động giám sát, phản biện, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự và các vấn đề quan trọng liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
- Hồ sơ nhân sự và bảo vệ chính trị nội bộ:
- Tin, tài liệu, hồ sơ về xử lý cán bộ có liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Tài liệu, hồ sơ cán bộ chủ chốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ phó trưởng ban hoặc tương đương trở lên đối với cấp Trung ương và Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trở lên.
- Hồ sơ Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Hồ sơ liên quan tới công tác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lựa chọn ứng cử viên bầu đại biểu Quốc hội.
- Tin, tài liệu, báo cáo của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ kế cận, cán bộ nguồn (từ cấp Trưởng ban hoặc tương đương trở lên) của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
- An ninh thông tin và công nghệ thông tin: Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ, mật khẩu, quy ước bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Văn bản sử dụng thông tin mật khác: Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 64/2012/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2012. Về trách nhiệm thi hành, các cơ quan chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Thông tư này. Đồng thời, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định đã ban hành.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2012/TT-BCA | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Công an ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
1. Tin, tài liệu, số liệu tuyệt đối điều tra về thực trạng tình hình tư tưởng, đời sống và những vấn đề khác trong các tầng lớp nhân dân có tác động đến tình hình chính trị - xã hội của đất nước.
2. Nội dung làm việc về những vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự, những vấn đề quan trọng khác liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố, nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Kiến nghị về những vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự; những vấn đề quan trọng liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Đảng, Nhà nước chưa công bố.
4. Những chủ trương, giải pháp hoạt động đối ngoại của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
5. Tin, tài liệu, số liệu về hoạt động của các tổ chức thành viên, tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội liên quan đến hoạt động về những vấn đề quốc phòng an ninh, nhân sự và những vấn đề quan trọng liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
6. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra chưa công bố; tài liệu tham gia hoạt động giám sát, phản biện, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về vấn đề quốc phòng, an ninh, nhân sự và các vấn đề quan trọng liên quan đến xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, các dân tộc, tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
7. Tin, tài liệu, hồ sơ về xử lý cán bộ có liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tài liệu, hồ sơ cán bộ chủ chốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ phó trưởng ban hoặc tương đương trở lên đối với cấp Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trở lên; hồ sơ Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hồ sơ liên quan tới công tác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lựa chọn ứng cử viên bầu đại biểu Quốc hội. Tin, tài liệu, báo cáo của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ kế cận, cán bộ nguồn (từ cấp Trưởng ban hoặc tương đương trở lên) của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa công bố.
8. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ, mật khẩu, quy ước đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
9. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 12 năm 2012.
1. Các cơ quan chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2039/2008/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 68/2009/TT-BCA quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh do Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 29/2013/TT-BCA Quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ mật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường do Bộ Công an ban hành
- 5 Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 7 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 8 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Quyết định 2039/2008/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 68/2009/TT-BCA quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh do Bộ Công an ban hành
- 5 Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 29/2013/TT-BCA Quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ mật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường do Bộ Công an ban hành
- 7 Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành