Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập ranh giới bảo mật cho các thông tin, tài liệu, số liệu thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách, hải quan, chứng khoán và dự trữ nhà nước, góp phần bảo đảm an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành Tài chính hoặc có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Bộ Tài chính, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nội dung danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính

Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính bao gồm các tin, tài liệu, số liệu trong các lĩnh vực cụ thể sau:

1. Lĩnh vực hợp tác quốc tế, ngân sách và thuế

  • Tài liệu, số liệu về các khoản viện trợ của Việt Nam dành cho nước ngoài khi chưa được công bố chính thức.
  • Phương án ngân sách Nhà nước đang trong quá trình trình cấp có thẩm quyền xem xét trước khi Quốc hội đưa ra quyết định cuối cùng.
  • Phương án đàm phán, tài liệu chuẩn bị đàm phán và các hiệp định ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài về hợp tác tài chính liên quan đến xử lý nợ, cơ cấu lại nợ, mua bán nợ.
  • Phương án đàm phán về thuế xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ tài chính, hải quan trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA); Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế có điều khoản về thuế chưa công bố.
  • Thông tin trao đổi về người nộp thuế liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thương mại giữa các nhà chức trách có thẩm quyền theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc các điều ước quốc tế có điều khoản về thuế.

2. Lĩnh vực dự trữ nhà nước và quản lý kho quỹ

  • Hệ thống mạng lưới và kế hoạch bảo vệ đối với các kho dự trữ nhà nước; kho tiền, kim khí quý, đá quý của hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • Tài liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế kho tiền; phương án vận chuyển tiền và di dời kho tiền của hệ thống Kho bạc Nhà nước; hồ sơ quản lý, bảo quản kim khí quý, đá quý và hồ sơ chi trả vàng bạc.
  • Số liệu tổng hợp tuyệt đối về số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa dự trữ nhà nước hàng năm.
  • Tổng hợp kế hoạch tuyệt đối hàng năm về dự trữ nhà nước; tổng hợp số liệu tuyệt đối về vật tư, hàng hóa nhập kho, xuất kho hàng năm.
  • Các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp quan trọng trong việc bảo quản vật tư, hàng hóa dự trữ nhà nước chưa công bố.

3. Lĩnh vực quản lý giá và hải quan

  • Phương án giá sản phẩm đặc biệt, giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về định hướng điều hành giá cả hàng hóa, dịch vụ quan trọng trong từng thời kỳ chưa công bố.
  • Tài liệu về trang thiết bị, vũ khí, phương tiện kỹ thuật, khí tài nghiệp vụ, trang thiết bị cơ yếu thuộc lĩnh vực hải quan chưa công bố hoặc không công bố.
  • Tài liệu về sơ đồ mạng truyền tin, tần số và quy ước liên lạc của lực lượng chống buôn lậu hải quan.
  • Hồ sơ vụ án do các đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng hải quan thụ lý chưa công bố.
  • Tin tức, tài liệu, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng hải quan, thuế với các ngành liên quan về lĩnh vực hải quan, thuế chưa công bố hoặc không công bố.
  • Các nội dung, tài liệu liên quan đến thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, kiểm soát ma túy, phòng, chống khủng bố, huấn luyện chó nghiệp vụ trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác kiểm soát hải quan.
  • Thông tin, tài liệu của người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam liên quan đến đấu tranh phòng, chống buôn lậu, ma túy, hàng giả, sở hữu trí tuệ, khủng bố, rửa tiền mà bên giao yêu cầu không công bố.

4. Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và tổ chức cán bộ

  • Tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin; tài liệu, chứng cứ do người cung cấp thông tin cung cấp liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan và chứng khoán.
  • Thông tin, tài liệu có dấu hiệu vi phạm đang được thu thập, phân tích, tổng hợp làm cơ sở cho việc đề xuất quyết định kiểm tra sau thông quan.
  • Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết luận thanh tra, kiểm tra chưa công bố.
  • Tin, tài liệu về thẩm tra, xác minh đơn, thư khiếu nại tố cáo nội bộ ngành tài chính chưa công bố.
  • Tin, tài liệu về đơn tố cáo gửi đến cơ quan, đơn vị trong ngành tài chính nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết phải chuyển đến cơ quan đúng thẩm quyền.
  • Hồ sơ cán bộ của ngành tài chính; tài liệu về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố.
  • Tài liệu về phương án tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa công bố.

5. Lĩnh vực chứng khoán, thị trường tài chính và doanh nghiệp

  • Báo cáo giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng thanh toán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và văn phòng đại diện chưa công bố; tài liệu giám sát giao dịch chứng khoán chưa công bố.
  • Thông tin tổng hợp về hoạt động đầu tư gián tiếp của nước ngoài; quản lý dòng vốn gián tiếp chưa công bố.
  • Các tin tức, tài liệu, số liệu liên quan đến các chính sách quản lý, bình ổn thị trường chứng khoán chưa công bố.
  • Các văn bản liên quan đến quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước của một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, công ty chứng khoán và sở giao dịch chưa công bố; các văn bản liên quan đến tình hình thu - chi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương chưa công bố.
  • Các văn bản thông báo về lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương chưa công bố.

6. An ninh thông tin và công nghệ thông tin ngành tài chính

  • Mã nguồn, thiết kế chi tiết các phần mềm ứng dụng thuộc sở hữu của Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
  • Tài liệu mô tả chi tiết hệ thống mạng, hệ thống an ninh thông tin các đơn vị thuộc ngành tài chính (bao gồm thiết kế thi công, sơ đồ kết nối và các thông số kỹ thuật cụ thể).
  • Báo cáo chi tiết lỗ hổng bảo mật hệ thống mạng, máy chủ, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng đang hoạt động trên hệ thống mạng của ngành tài chính.
  • Mật khẩu và các phương tiện xác thực đối tượng truy cập vào hệ thống thông tin của ngành tài chính (ngoại trừ các hệ thống phục vụ công tác giới thiệu, đào tạo và thử nghiệm).
  • Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 67/2009/TT-BCA ngày 30/11/2009 của Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính.

Bộ Tài chính và Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định bảo mật nêu trên trong phạm vi quản lý của mình.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2013/TT-BCA-A81

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước và độ Mật của ngành Tài chính như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính gồm những tin, tài liệu, số liệu trong phạm vi sau:

1. Tài liệu, số liệu viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài chưa công bố.

2. Phương án ngân sách Nhà nước đang trình cấp có thẩm quyền trước khi Quốc hội quyết định.

3. Phương án đàm phán, tài liệu liên quan đến chuẩn bị cho đàm phán và chuẩn bị các hiệp định ký kết giữa Việt Nam và nước ngoài về hợp tác tài chính liên quan đến xử lý nợ, cơ cấu lại nợ, mua bán nợ; phương án đàm phán về thuế xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ tài chính, hải quan trong đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA); Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế có điều khoản về thuế chưa được công bố; những thông tin trao đổi về người nộp thuế liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thương mại giữa các nhà chức trách có thẩm quyền theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ, hay các điều ước quốc tế có điều khoản về thuế.

4. Hệ thống mạng lưới và kế hoạch bảo vệ đối với các kho dự trữ nhà nước; kho tiền, kim khí quý, đá quý của hệ thống kho bạc nhà nước; tài liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế kho tiền; phương án vận chuyển tiền và di dời kho tiền của hệ thống Kho bạc Nhà nước; hồ sơ kim khí quý, đá quý do Kho bạc Nhà nước quản lý và bảo quản; hồ sơ chi trả vàng bạc.

5. Số liệu tổng hợp tuyệt đối về số lượng, giá trị vật tư, hàng hóa dự trữ nhà nước hàng năm.

6. Tổng hợp kế hoạch tuyệt đối hàng năm về dự trữ nhà nước; tổng hợp số liệu tuyệt đối về vật tư, hàng hóa nhập kho, xuất kho hàng năm.

7. Phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp quan trọng trong việc bảo quản vật tư, hàng hóa dự trữ nhà nước chưa công bố.

8. Phương án giá sản phẩm đặc biệt, giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về định hướng điều hành giá cả hàng hóa, dịch vụ quan trọng trong từng thời kỳ chưa công bố.

9. Tài liệu về trang thiết bị, vũ khí, phương tiện kỹ thuật, khí tài nghiệp vụ, trang thiết bị cơ yếu thuộc lĩnh vực hải quan chưa công bố hoặc không công bố.

10. Tài liệu về sơ đồ mạng truyền tin, tần số và quy ước liên lạc của lực lượng chống buôn lậu hải quan.

11. Hồ sơ vụ án do các đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng hải quan thụ lý chưa công bố.

12. Tin tức, tài liệu, kế hoạch phối hợp giữa lực lượng hải quan, thuế với các ngành liên quan về lĩnh vực hải quan, thuế chưa công bố hoặc không công bố.

13. Các nội dung, tài liệu liên quan đến thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, kiểm soát ma túy, phòng, chống khủng bố, huấn luyện chó nghiệp vụ trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác kiểm soát hải quan.

14. Thông tin, tài liệu của người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam có liên quan đến đấu tranh, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống buôn bán, vận chuyển trái phép ma túy; quy trình huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ; chống hàng giả thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; phòng, chống khủng bố, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật hải quan mà theo yêu cầu của bên giao không công bố.

15. Tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin; tài liệu, chứng cứ do người cung cấp thông tin cung cấp có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan và chứng khoán.

16. Thông tin, tài liệu có dấu hiệu vi phạm đang được thu thập, phân tích, tổng hợp làm cơ sở cho việc đề xuất quyết định kiểm tra sau thông quan.

17. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết luận thanh tra, kiểm tra chưa công bố.

18. Tin, tài liệu về thẩm tra, xác minh đơn, thư khiếu nại tố cáo nội bộ ngành tài chính chưa công bố.

19. Tin, tài liệu về đơn tố cáo gửi đến cơ quan, đơn vị trong ngành tài chính nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết phải chuyển đến cơ quan đúng thẩm quyền giải quyết.

20. Hồ sơ cán bộ của ngành tài chính; tài liệu về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố.

21. Tài liệu về phương án tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa công bố.

22. Báo cáo giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ; quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng thanh toán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và văn phòng đại diện chưa công bố; tài liệu giám sát giao dịch chứng khoán chưa công bố.

23. Thông tin tổng hợp về hoạt động đầu tư gián tiếp của nước ngoài; quản lý dòng vốn gián tiếp chưa công bố.

24. Các tin tức, tài liệu, số liệu liên quan đến các chính sách quản lý, bình ổn thị trường chứng khoán chưa công bố.

25. Các văn bản liên quan đến quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước của một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, công ty chứng khoán và sở giao dịch chưa công bố; các văn bản liên quan đến tình hình thu - chi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương chưa công bố.

26. Các văn bản thông báo về lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương chưa công bố.

27. Thông tin về hệ thống thông tin của ngành tài chính bao gồm:

a) Mã nguồn, thiết kế chi tiết các phần mềm ứng dụng thuộc sở hữu của Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

b) Tài liệu mô tả chi tiết hệ thống mạng, hệ thống an ninh thông tin các đơn vị thuộc ngành tài chính (bao gồm thiết kế thi công, sơ đồ kết nối và các thông số kỹ thuật cụ thể).

c) Báo cáo chi tiết lỗ hổng bảo mật hệ thống mạng, máy chủ, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng đang hoạt động trên hệ thống mạng của ngành tài chính.

d) Mật khẩu và các phương tiện xác thực đối tượng truy cập vào hệ thống thông tin của ngành tài chính (ngoại trừ các hệ thống phục vụ công tác giới thiệu, đào tạo và thử nghiệm).

28. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013 và thay thế Thông tư số 67/2009/TT-BCA ngày 30/11/2009 của Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo;
- Lưu: VT.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 56/2013/TT-BCA-A81
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 13/11/2013
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 56/2013/TT-BCA-A81 quy định danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký