Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 73/2009/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản này được ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ trong việc bảo vệ các thông tin, tài liệu quan trọng thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn, tránh nguy cơ rò rỉ thông tin gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự phát triển kinh tế - xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trách nhiệm thi hành trực tiếp thuộc về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Nội dung chi tiết Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành

Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm 15 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây:

  • Tài liệu điều tra cơ bản: Các tài liệu, số liệu tuyệt đối về điều tra cơ bản trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa được công bố công khai.
  • Quản lý nguồn gen và giống: Danh mục các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông - lâm nghiệp cấm trao đổi quốc tế, hạn chế trao đổi hoặc chỉ được trao đổi trong trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng thời, bao gồm cả danh mục nguồn gen, giống thủy sản, cây trồng, vật nuôi do tổ chức nước ngoài chuyển giao hoặc do Việt Nam thu thập từ các nguồn khác chưa công bố.
  • Công nghệ và sáng chế: Quy trình công nghệ đang trong giai đoạn nghiên cứu; các vật liệu khởi đầu phục vụ lai tạo giống động vật, thực vật, vi sinh vật; các sáng chế và giải pháp hữu ích đã được Nhà nước cấp bằng bảo hộ độc quyền.
  • Thông tin về dịch bệnh và hóa chất bảo vệ: Tài liệu, số liệu chưa công bố về các sinh vật, vi sinh vật gây hại cho tài nguyên thực vật, động vật và sản phẩm nông nghiệp tại vùng có dịch (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác); thông tin về hóa chất, chế phẩm bảo vệ nông lâm thủy sản và mức độ ảnh hưởng, gây hại của chúng đối với môi trường đang trong giai đoạn nghiên cứu, chưa công bố.
  • An toàn công trình và thiên tai: Tài liệu, số liệu chưa công bố về các sự cố hồ chứa, đê điều, tình hình lụt, bão liên quan trực tiếp đến an ninh quốc phòng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; số liệu về thiệt hại tài nguyên rừng chưa công bố.
  • Chiến lược và kế hoạch phát triển: Các kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của ngành; các chủ trương chiến lược và giải pháp thực hiện nhằm đạt mục tiêu phát triển ngành đang trong giai đoạn nghiên cứu, xem xét và chưa được công bố.
  • Hợp tác quốc tế và đàm phán: Kế hoạch chuẩn bị thành lập đoàn, phương án đàm phán, quy chế và thủ tục thực hiện Hiệp định MêKông quốc tế; các nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ thượng lưu sông MêKông; phương án đàm phán hợp tác nghề cá giữa Việt Nam với các nước trong khu vực (ngoại trừ các tài liệu thuộc độ Tuyệt mật hoặc Tối mật).
  • Quản lý dự án và đấu thầu: Hồ sơ dự thầu theo yêu cầu mời thầu và các tài liệu phát sinh trong quá trình đánh giá, xét thầu đối với các công trình xây dựng cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chưa được công bố.
  • Công tác tổ chức cán bộ: Tài liệu nội dung các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ hoặc Ban cán sự Đảng liên quan đến công tác tổ chức cán bộ; danh sách cán bộ quy hoạch; hồ sơ của cán bộ lãnh đạo từ cấp Vụ và tương đương trở lên chưa công bố.
  • Tài chính, kế toán và thanh tra: Tài liệu, số liệu thành lập và kế toán chuyên ngành đang trong quá trình xử lý, tổng hợp chưa công bố; tài liệu, kết luận thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa công bố.
  • Thi tuyển và nhân sự: Đề thi tuyển dụng, đề thi nâng ngạch cán bộ, công chức cùng đáp án kèm theo của ngành chưa công bố.
  • An ninh thông tin: Tài liệu và thiết kế kỹ thuật của mạng thông tin, hệ thống tin học; các quy định về bảo mật, an ninh, an toàn mạng tin học nội bộ của ngành.
  • Tài liệu liên kết: Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 73/2009/TT-BCA có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây bao gồm:

  • Quyết định số 174/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 26 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định số 418/2003/QĐ-BCA(A11) ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thủy sản.

Về trách nhiệm thi hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Bộ Công an chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và triển khai thực hiện.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 73/2009/TT-BCA

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công an quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm những tin trong phạm vi sau đây:

1. Tài liệu, số liệu tuyệt đối về điều tra cơ bản trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chưa công bố.

2. Danh mục các nguồn gen cây trồng, gen động vật, thực vật, vi sinh vật nông nghiệp và lâm nghiệp cấm trao đổi quốc tế, hạn chế trong trao đổi quốc tế và trao đổi quốc tế trong các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Danh mục các nguồn gen, giống thủy sản, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật của các tổ chức nước ngoài chuyển giao cho Việt Nam hoặc do các tổ chức của Việt Nam thu thập bằng các nguồn khác, chưa công bố.

4. Quy trình công nghệ đang trong thời kỳ nghiên cứu, các vật liệu khởi đầu cho lai tạo giống động vật, thực vật, vi sinh vật, các sáng chế, giải pháp hữu ích được nhà nước cấp bằng bảo hộ độc quyền.

5. Tài liệu, số liệu về các sinh vật, vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, động vật, sản phẩm thực vật, động vật, vi sinh vật vùng có dịch, chưa công bố (trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó); hóa chất, chế phẩm bảo vệ nông lâm thủy sản và mức độ gây hại cho môi trường trong giai đoạn nghiên cứu, chưa công bố.

6. Tài liệu, số liệu về sự cố hồ chứa, đê điều, lụt, bão liên quan an ninh quốc phòng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm khác của ngành, số liệu về những thiệt hại tài nguyên rừng, chưa công bố.

7. Kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành, chủ trương chiến lược đang ở giai đoạn nghiên cứu, xem xét và các giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu phát triển ngành, chưa công bố.

8. Kế hoạch chuẩn bị thành lập đoàn, các phương án đàm phán, quy chế, thủ tục thực hiện Hiệp định MêKông quốc tế; các nghiên cứu đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động có hại từ thượng lưu sông MêKông, đàm phán hợp tác nghề cá Việt Nam với các nước trong vùng (trừ những tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật, Tối mật” của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

9. Tài liệu các hồ sơ dự thầu theo yêu cầu mời thầu, các tài liệu trong quá trình xét đánh giá hồ sơ dự thầu công trình xây dựng cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, chưa công bố.

10. Tài liệu về nội dung cuộc họp lãnh đạo Bộ hoặc Ban cán sự liên quan đến công tác tổ chức cán bộ; danh sách cán bộ trong quy hoạch, hồ sơ cán bộ lãnh đạo cấp vụ và tương đương trở lên của Bộ, chưa công bố.

11. Tài liệu, số liệu thành lập, kế toán chuyên ngành đang trong quá trình xử lý, tổng hợp, chưa công bố.

12. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết luận thanh tra, kiểm tra; kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, chưa công bố.

13. Đề thi tuyển dụng, nâng ngạch cán bộ, công chức và đáp án kèm theo của ngành, chưa công bố.

14. Tài liệu và thiết kế kỹ thuật mạng thông tin và hệ thống tin học, quy định về bảo mật, an ninh, an toàn mạng tin học nội bộ của ngành.

15. Các báo cáo, văn bản khác có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 174/2004/QĐ-BCA(A11), ngày 26 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 418/2003/QĐ-BCA(A11), ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công an về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thủy sản.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành Thông tư này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan, tổ chức trong điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000 và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- VPCP (để báo cáo Thủ tướng CP);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở TW;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, A11 (A12);
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Lê Hồng Anh

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 73/2009/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/12/2009
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Hồng Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 73/2009/TT-BCA quy định Danh mục bí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký