Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với hạt giống cây Lim xẹt (tên khoa học: Peltophorum pterocarpum). Đây là loài cây lâm nghiệp đa mục đích, được trồng rộng rãi để lấy gỗ, che bóng mát và cải tạo đất. Văn bản này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng hạt giống từ khâu thu hoạch, xử lý, bảo quản cho đến khi đưa vào gieo ươm thực tế.

Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần khởi đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý, phạm vi điều chỉnh và các khái niệm nền tảng để áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Cụ thể như sau:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng
    Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật tối thiểu và phương pháp kiểm nghiệm đối với hạt giống cây Lim xẹt. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến thu hái, chế biến, đánh giá chất lượng, bảo quản và lưu thông hạt giống trên thị trường Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và cấp chứng nhận chất lượng lô hạt giống lâm nghiệp.
  • Điều 2: Đối tượng áp dụng
    Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến hạt giống cây Lim xẹt tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính đồng nhất và nâng cao tỷ lệ thành công của các dự án trồng rừng, lâm nghiệp đô thị.
  • Điều 3: Tài liệu viện dẫn
    Để thực hiện đúng các quy định trong tiêu chuẩn này, người sử dụng cần áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy trình kỹ thuật ngành lâm nghiệp hiện hành về phương pháp lấy mẫu, phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây rừng và quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
  • Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
    Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi kỹ thuật, bao gồm:
    - Lô hạt giống: Là một lượng hạt giống xác định, có tính đồng nhất về nguồn gốc thu hái, thời gian thu hoạch và phương pháp chế biến.
    - Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt tinh khiết của loài Lim xẹt so với tổng khối lượng của mẫu kiểm nghiệm (bao gồm cả tạp chất và hạt của loài khác).
    - Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong một khoảng thời gian xác định dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn được quy định trong quy trình kiểm nghiệm.
    - Hạt giống đạt tiêu chuẩn: Là hạt giống đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu lý - hóa - sinh theo quy định của tiêu chuẩn này, đảm bảo khả năng sinh trưởng và phát triển tốt khi gieo ươm.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

04TCN 135:2006

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HẠT GIỐNG LIM XẸT

1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục đích, yêu cầu

Tiêu chuẩn này quy định những nội dung và yêu cầu về kỹ thuật hạt giống cây Lim xẹt dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng từ thu hái quả, chế biến, bảo quản và chất lượng sinh lý hạt giống.

Mọi lô hạt giống Lim xẹt dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng qui định do đơn vị sản xuất hạt giống hoặc do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Lim xẹt có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.

Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Lim xẹt có phẩm chất thấp (dưới mức qui định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt nam.

1.2. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế... trồng rừng bằng cây Lim xẹt.

2. THU HÁI QUẢ

- Thời vụ: Tháng 9 - tháng 10

- Màu sắc quả khi thu hái: Vỏ quả chuyển màu tím sang nâu bóng

- Màu sắc hạt: Vỏ hạt màu vàng

3. CHẾ BIẾN TRƯỚC BẢO QUẢN

- Ủ quả Trong bao tải gai, trong phòng, thời gian ủ: 2-3 ngày

- Tách hạt khỏi quả: Phơi hạt dưới nắng nhẹ 2 – 3ngày, loại bỏ cánh quả, tạp vật

- Độ ẩm ban đầu: 12%

- Rút ẩm hạt: Phơi hạt dưới nắng nhẹ, sau 2 ngày hạt đạt độ ẩm 8-10%.

4. BẢO QUẢN HẠT

- Điều kiện bảo quản: Bảo quản khô, đựng hạt trong chum, vại, lọ thủy tinh nút kín

- Độ ẩm hạt khi bảo quản: 8-10%

- Thời gian bảo quản: 2 năm

5. KIỂM NGHIỆM HẠT

- Khối lượng 1000 hạt: 95 g

- Nảy mầm

- Điều kiện thử: Cát ẩm (3 cát: 1 hạt), trong phòng.

- Thời gian nảy mầm (ngày)

- Bắt đầu: 7 ngày

- Kết thúc: 20 ngày

6. CHẤT LƯỢNG SINH LÝ HẠT GIỐNG

- Chất lượng sinh lý của hạt giống Lim xẹt được qui định trong bảng phân loại dưới đây.

- Chất lượng lô hạt giống Lim xẹt được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

- Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Lim xẹt trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành: 04 - TCN - 33 - 2001.

Chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Lim xẹt

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn . . . (% số hạt)

90

80

70

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn . . . (% số hạt)

50

45

40

3. Hàm lượng nước của hạt , không cao hơn . . . (%)

8

8

8

4. Độ sạch của hạt giống, không thấp hơn . . . (% trọng lượng)

95

95

95

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt

Số hiệu: 04TCN135:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký