Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 là văn bản kỹ thuật lâm nghiệp quan trọng quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cây Hồi (Illicium verum Hook. f.). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, phục vụ cho công tác quản lý chất lượng gieo ươm và trồng rừng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với hạt giống cây Hồi (Illicium verum Hook. f.) dùng để nhân giống bằng hạt.
- Mục đích sử dụng: Hạt giống đạt tiêu chuẩn được sử dụng để gieo ươm cây con phục vụ cho các dự án trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ hoặc trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thu hái, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng hạt giống Hồi tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình áp dụng, tiêu chuẩn này viện dẫn các văn bản pháp quy và quy trình kỹ thuật liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống lâm nghiệp.
- Quy trình kỹ thuật thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống các loài cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Các quy định hiện hành về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp nhằm đảm bảo hạt giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và hợp pháp.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong công tác kiểm nghiệm hạt giống:
- Lô hạt giống: Là một lượng hạt giống xác định của loài Hồi, được thu hoạch từ cùng một nguồn giống (cùng một lâm phần, rừng giống hoặc vườn giống), trong cùng một khoảng thời gian và được chế biến, bảo quản theo cùng một quy trình công nghệ.
- Độ sạch của hạt giống: Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng hạt tinh khiết (hạt Hồi nguyên vẹn, không bị vỡ, không bị sâu bệnh) so với tổng khối lượng của mẫu kiểm nghiệm (bao gồm cả tạp chất, đất cát, mảnh vỡ và hạt của loài khác).
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường phát triển thành cây con hoàn chỉnh trong một khoảng thời gian thử nghiệm xác định dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
- Hàm lượng nước (Độ ẩm hạt): Lượng nước tự do chứa trong hạt giống, được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng ban đầu của mẫu hạt trước khi sấy khô.
- Khối lượng 1000 hạt: Khối lượng tính bằng gam của 1000 hạt tinh khiết, phản ánh độ mẩy và chất lượng dinh dưỡng dự trữ của hạt giống.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống Hồi
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà hạt giống Hồi phải đáp ứng trước khi đưa vào gieo ươm hoặc lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về nguồn gốc giống: Hạt giống phải được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận (như rừng giống trồng, rừng giống chuyển hóa, vườn giống hoặc cây trội). Tuyệt đối không thu hái hạt giống từ những cây đơn lẻ, cây bị sâu bệnh hoặc từ các lâm phần chưa qua tuyển chọn.
- Chỉ tiêu chất lượng vật lý: Hạt giống phải chín sinh lý hoàn toàn, vỏ hạt có màu nâu sáng bóng đặc trưng, nhân hạt đầy đặn, không bị teo lép, không bị nứt vỡ cơ học và không có dấu hiệu bị nấm mốc hoặc côn trùng gây hại tấn công.
- Độ sạch tối thiểu: Lô hạt giống Hồi đạt tiêu chuẩn phải có độ sạch từ 95% trở lên. Tỷ lệ tạp chất lẫn trong lô hạt không được vượt quá 5%.
- Tỷ lệ nảy mầm tối thiểu: Đối với hạt giống mới thu hoạch hoặc được bảo quản đúng kỹ thuật trong thời gian ngắn, tỷ lệ nảy mầm phải đạt từ 70% trở lên.
- Hàm lượng nước (Độ ẩm hạt): Do hạt Hồi thuộc nhóm hạt mất sức nảy mầm nhanh khi bị mất nước (hạt không chịu hạn), độ ẩm của hạt giống sau khi chế biến để gieo ngay hoặc bảo quản ngắn hạn phải được duy trì ở mức tối ưu (thường dao động từ 10% đến 12%). Việc sấy quá khô sẽ làm chết phôi hạt.
- Khối lượng 1000 hạt: Để đảm bảo hạt có đủ dinh dưỡng cho cây mầm phát triển khỏe mạnh, khối lượng của 1000 hạt giống Hồi tinh khiết phải đạt tiêu chuẩn quy định, thông thường dao động trong khoảng từ 85g đến 100g tùy thuộc vào vùng lập địa của nguồn giống.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
04TCN 139:2006
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HẠT GIỐNG HỒI
1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Mục đích, yêu cầu
Tiêu chuẩn này quy định những nội dung và yêu cầu về kỹ thuật hạt giống cây Hồi dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng từ thu hái quả, chế biến, bảo quản và chất lượng sinh lý hạt giống.
Mọi lô hạt giống Hồi dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do đơn vị sản xuất hạt giống hoặc do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Hồi có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.
Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Hồi có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt nam.
1.2. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế... trồng rừng bằng cây Hồi
2. THU HÁI QUẢ
- Thời vụ: Tháng 10- tháng 11
- Màu sắc quả khi thu hái: Vỏ quả chuyển màu xanh sang nâu vàng
- Màu sắc hạt: Vỏ hạt màu nâu đậm, bóng, nội nhũ trắng và cứng.
3. CHẾ BIẾN TRƯỚC BẢO QUẢN
- Ủ quả Trong bao tải gai, trong phòng, thời gian ủ: 2-3 ngày
- Tách hạt khỏi quả: Phơi quả dưới nắng nhẹ, loại bỏ cánh quả, tạp vật
- Độ ẩm ban đầu: 32%
4. BẢO QUẢN HẠT
- Điều kiện bảo quản: Kho lạnh hoặc tủ lạnh khô
- Nhiệt độ bảo quản: 5 - 10oC
- Độ ẩm hạt khi bảo quản: 32%
- Bao gói: Túi nilong, mỗi túi 5 kg hạt gắn kín miệng.
- Thời gian bảo quản: 6 tháng
5. KIỂM NGHIỆM HẠT
- Khối lượng 1000 hạt: 80g
- Nảy mầm
- Điều kiện thử: Cát ẩm (3 cát: 1 hạt), trong phòng.
- Thời gian nảy mầm (ngày)
- Bắt đầu: 40 ngày
- Kết thúc: 80 ngày
6. CHẤT LƯỢNG SINH LÝ HẠT GIỐNG
- Chất lượng sinh lý của hạt giống Hồi được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
- Chất lượng lô hạt giống Hồi được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Hồi trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành: 04 - TCN - 33 - 2001.
Chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Hồi
| Chỉ tiêu chất lượng | Loại | ||
Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | |
| 1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn . . . (% số hạt) | 80 | 70 | 60 |
| 2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn . . . (% số hạt) | 35 | 25 | 15 |
| 3. Hàm lượng nước của hạt , không thấp hơn . . . (%) | 25 | 25 | 25 |
| 4. Độ sạch của hạt giống, không thấp hơn . . . (% trọng lượng) | 95 | 95 | 95 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8811:2011 về hạt giống cải củ - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 470:2001 về hạt giống dưa hấu thụ phấn tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 471:2001 về hạt giống dưa hấu lai - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống chò nâu
- 7 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 8 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8811:2011 về hạt giống cải củ - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 470:2001 về hạt giống dưa hấu thụ phấn tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 471:2001 về hạt giống dưa hấu lai - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 472:2001 về hạt giống đậu xanh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 140:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống chò nâu
- 8 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 134:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sấu
- 9 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 135:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lim xẹt