Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988 quy định phương pháp xác định tỷ suất lơ lửng của thuốc trừ sâu dạng bột thấm nước. Đây là một trong những chỉ tiêu chất lượng vật lý quan trọng nhất đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật dạng bột, quyết định khả năng phân tán đều và duy trì trạng thái lơ lửng của hoạt chất trong nước khi pha chế và phun trải trên cây trồng.
Nội dung cốt lõi và các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn thiết lập một quy trình chuẩn hóa nghiêm ngặt để đánh giá độ ổn định vật lý của huyền phù thuốc trừ sâu thông qua các nội dung chính sau:
- Nguyên tắc xác định: Phương pháp dựa trên việc tạo ra một lượng huyền phù thuốc trừ sâu có nồng độ xác định trong nước tiêu chuẩn (thường là nước cứng tiêu chuẩn), để yên trong một khoảng thời gian quy định ở nhiệt độ không đổi. Sau đó, tiến hành hút bỏ 9/10 thể tích phía trên và xác định lượng hoạt chất hoặc lượng chất rắn còn lại ở 1/10 thể tích dưới đáy ống đong để tính toán tỷ suất lơ lửng.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định chi tiết về các dụng cụ đo lường cần thiết bao gồm ống đong dung tích 250ml có nút nhám, bể ổn nhiệt (để duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định), pipet hút chuyên dụng để loại bỏ phần dung dịch phía trên mà không làm xáo trộn phần cặn, và các thiết bị phân tích hóa học để xác định hàm lượng hoạt chất.
- Chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết cách cân lượng mẫu thử chính xác, cách thấm ướt và chuyển mẫu vào ống đong, cách thêm nước tiêu chuẩn để đạt thể tích quy định, và quy trình đảo ngược ống đong để tạo huyền phù đồng nhất trước khi bắt đầu quá trình để lắng tĩnh trong thời gian quy định.
- Phương pháp tính toán kết quả: Tỷ suất lơ lửng được tính bằng phần trăm lượng hoạt chất (hoặc chất rắn) còn lơ lửng ở 9/10 thể tích phía trên so với tổng lượng hoạt chất ban đầu. Tiêu chuẩn đưa ra công thức toán học cụ thể để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc tính toán kết quả giữa các phòng thử nghiệm.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Việc áp dụng tiêu chuẩn 10 TCN 102:1988 giúp các cơ quan quản lý chất lượng, các nhà sản xuất và đơn vị khảo nghiệm đánh giá chính xác chất lượng của thuốc trừ sâu dạng bột thấm nước trước khi lưu hành trên thị trường. Tỷ suất lơ lửng đạt chuẩn đảm bảo thuốc không bị lắng cặn nhanh trong bình phun, giúp quá trình phun thuốc đạt hiệu quả đồng đều, tránh hiện tượng tắc nghẽn vòi phun và đảm bảo nồng độ hoạt chất tác động lên dịch hại là đồng nhất.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 102:1988
THUỐC TRỪ SÂU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT LƠ LỬNG CỦA BỘT THẤM NƯỚC
1. Nguyên tắc phương pháp
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ suất lở lửng của dung dịch huyền phù của thuốc trừ sâu dạng bột thấm nước có nồng độ ứng với nồng độ sử dụng.
Tỷ suất lơ lửng là tỷ số phần trăm của lượng hoạt chất lơ lửng trong cột chất lỏng có chiều cao cố định, sau một thời gian cố định, so với lượng hoạt chất trong toàn bộ dung dịch huyền phù.
2. Máy móc và thiết bị, dụng cụ hoá chất
Nước cứng chuẩn: theo TCVN 3711-82.
Cốc có dung tích 250ml.
ống đong nút nhám dung tích 250ml, chia độ tới 1ml có khoảng cách giữa vạch 0 và vạch 250ml là 20-21,5cm.
ống hút thuỷ tinh dài 40cm, đường kính trong 5mm, một đầu nhọn có đường kính trong (2-3)mm, đầu kia nối với nguồn hút.
Bể ổn nhiệt 30 ±1 oC.
3. Tiến hành thử
Cân B gam mẫu (chính xác tới 0,01g) đủ để pha 250ml dung dịch huyền phù có nồng độ ứng với nồng độ sử dụng. Chuyển mẫu vào cốc dung tích 250ml chứa sẵn 50 ml nước cứng chuẩn ở nhiệt độ 30 ± 1oC và khuấy với tốc độ 2 vòng/giây trong 2 phút. Chuyển định lượng dung dịch huyền phù vào ống đong dung tích 250 ml. Thêm nước cứng chuẩn ở nhiệt độ 30 ± 1oC vào tới vạch 250ml. Đậy nút, đảo ngược ống đong 180o và đưa về vị trí cũ 30 lần. Đặt ống đong vào bể ổn nhiệt ở 30 ± 1oC, tránh rung và tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. Sau 30 phút hút 225ml dung dịch phía trên trong 10-15 giây bằng ống hút, chú ý để ống hút sao cho đầu ống luôn luôn nhúng dưới mặt chất lỏng vài mm, tránh động tới lớp dưới ống đong. Xác định hàm lượng hoạt chất trong mẫu ban đầu và khối lượng hoạt chất của dung dịch huyền phù trong 25ml còn lại trong ống đong theo phương pháp riêng, quy định cho mỗi loại thuốc.
4. Tính toán :
Tỷ suất lơ lửng (X) tính bằng % theo công thức :

Trong đó :
a: Hàm lượng hoạt chất trong mẫu, tính bằng %.
b: Khối lượng mẫu, tính bằng gam.
c: Khối lượng hoạt chất trong mẫu, tính bằng gam.

q : Khối lượng hoạt chất trong 25ml dung dịch huyền phù còn lại trong ống đong.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 500:2002 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất triazophos - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử bảo quản gia tốc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 500:2002 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất triazophos - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử bảo quản gia tốc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3711:1982 về thuốc trừ dịch hại diazinon 50% - Dạng nhũ dầu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt