Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy chuẩn lưu hành đối với sản phẩm thuốc trừ sâu BHC 6% dạng hạt. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm quản lý chất lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong giai đoạn ban hành.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn
Dưới đây là phân tích chi tiết các điều khoản đầu tiên quy định về khung kỹ thuật và quản lý chất lượng của sản phẩm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng điều chỉnh là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất BHC (Hexacloran) với hàm lượng 6% được bào chế dưới dạng hạt. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất, gia công, kiểm nghiệm, bán buôn, bán lẻ và sử dụng sản phẩm trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật - Thiết lập các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa bắt buộc mà sản phẩm phải đạt được. Các chỉ tiêu này bao gồm: ngoại quan sản phẩm (màu sắc, trạng thái hạt), hàm lượng hoạt chất BHC hoạt tính, kích thước hạt tiêu chuẩn, độ ẩm giới hạn và tỷ lệ tạp chất tối đa cho phép nhằm bảo đảm hiệu lực sinh học diệt trừ dịch hại và hạn chế tác động tiêu cực đến cây trồng.
- Điều 3: Phương pháp thử - Quy định chi tiết quy trình kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nội dung bao gồm phương pháp lấy mẫu đại diện từ lô hàng, chuẩn bị mẫu phân tích và các phương pháp hóa học, vật lý trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác hàm lượng hoạt chất cũng như các chỉ tiêu cơ lý của hạt thuốc.
- Điều 4: Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản - Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn hóa chất. Bao bì chứa đựng phải bảo đảm độ bền cơ học, không rò rỉ và không tương tác hóa học với thuốc. Nhãn mác phải ghi đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, hàm lượng, hướng dẫn sử dụng, ký hiệu độc hại và biện pháp an toàn. Công tác vận chuyển và lưu kho phải tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ, tránh xa nguồn lương thực, thực phẩm và tầm tay trẻ em.
Đánh giá chung về văn bản
TCVN 2740:1986 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường. Mặc dù hiện nay hoạt chất BHC đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam và quốc tế do tính độc hại cao và khả năng tích lũy sinh học lâu dài trong môi trường, tiêu chuẩn này vẫn là tài liệu tham chiếu quan trọng phản ánh lịch sử phát triển của hệ thống tiêu chuẩn hóa ngành hóa chất nông nghiệp Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2740 - 86
THUỐC TRỪ SÂU BHC 6 % DẠNG HẠT
Insecticide HCH 6 % granule
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2740 - 78.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho BHC 6 % dạng hạt (BHC 6H) chế biến từ HCH kỹ thuật và các chất phụ gia thích hợp, theo phương pháp ép dập, dùng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Thành phần của BHC 6H có: HCH kỹ thuật, đất sét (chất phụ gia) và chất thấm ướt thích hợp.
Tên hóa học của HCH là 1,2,3,4,5,6 - hexaclocyclohexan.
Công thức phân tử: C6H6Cl6
Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử: 290,83 (theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1951).
1.2. Các chỉ tiêu hóa lý của BHC 6 % phải đạt các yêu cầu quy định trong bảng.
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng đồng phân gamma - hexacloxyclohexan, tính bằng % | 6 ± 0,3 |
| 2. Độ rã, tính bằng ngày, không lớn hơn | 2 |
| 3. Độ pH, dung dịch 1 % trong nước | 5 - 7 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Lấy mẫu theo TCVN 2741 - 86.
2.2. Xác định hàm lượng đồng phân gamma - hexacloxyclohexan (gamma - HCH)
2.2.1. Nguyên tắc:
Trong 5 đồng phân của hexacloxyclohexan chỉ có chất đồng phân gamma bị khử trên cực giọt thủy ngân trong phương pháp cực phổ dưới các điều kiện thử nghiệm. Dựa vào chiều cao của sóng cực phổ mà tính ra nồng độ của chất đồng phân gamma trong dung dịch thử.
2.2.2. Thuốc thử và dụng cụ:
Etanola khan;
Kali iodua, dung dịch 2 % (khối lượng/thể tích) vừa mới chuẩn bị;
Galatin, dung dịch 0,25 % vừa mới chuẩn bị;
Nitơ hoặc hidro dạng khí, trước khi dùng phải qua bình rửa chứa êtanola 50 %;
Dung dịch gốc của chất đồng phân gamma - HCH tinh khiết chuẩn bị như sau:
Cân khoảng 0,130 g chất đồng phân gamma của hexacloxyclohexan tinh khiết (chính xác đến 0,0002 g), cho vào bình định mức dung tích 100 ml. Cho thêm vào bình một lượng etanola đủ để hòa tan gamma - HCH. Nếu cần, đun nhẹ bình trên bếp cách thủy để chất đồng phân gamma tan hoàn toàn, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng. Làm đầy đến vạch bằng etanola;
Dung dịch chuẩn của chất đồng phân gamma HCH tinh khiết chuẩn bị như sau:
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 100 ml. Cho vào bình này 42 ml etanola, 40 ml dung dịch kali iodua, 2 ml dung dịch getatin. Lắc, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm đầy đến vạch bằng dung dịch kali iodua. Dung dịch chuẩn này chứa 0,013 g/100 ml chất đồng phân gamma - hexacloxyclohexan;
Bình định mức 100 ml;
Bộ chiết tách Xôclet;
Pipet, dung tích 10 ml;
Máy cực phổ;
Thùng điều nhiệt, đảm bảo duy trì được nhiệt độ 27 ± 1 oC, bếp cách thủy.
2.2.3. Tiến hành thử:
2.2.3.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử:
Cân lượng BHC 6H (chính xác đến 0,0002 g), thế nào để hàm lượng đồng phân gamma khoảng 0,13 g và chiết định lượng chất này bằng 100 ml etanola trong tám giờ trong bộ chiết tách Xôclet. Làm đậm đặc phần chiết đến khoảng 50 ml bằng cách đun cách thủy. Để nguội và chuyển phần chiết vào bình định mức dung tích 100 ml, làm đầy đến vạch bằng etanola và lắc. Dùng pipet hút 10 ml dung dịch vừa chuẩn bị vào bình định mức 100 ml khác. Rồi thêm vào bình 42 ml etanola, khoảng 40 ml dung dịch kali iodua và 2 ml dung dịch gelatin. Lắc, để nguội đến nhiệt độ phòng và làm đầy đến vạch bằng dung dịch kali iodua.
2.2.3.2. Tiến hành xác định dung dịch mẫu thử:
Chuyển một phần dung dịch mẫu đã chuẩn bị theo điều 2.2.3.1 vào bình đo cực phổ.
Đặt bình đo cực phổ vào thùng điều nhiệt ở nhiệt độ 27 ± 1 oC và đồng thời đuổi oxy hòa tan bằng cách cho một luồng khí nitơ hoặc hidro qua dung dịch trong khoảng 15 phút. Tiến hành ghi sóng cực phổ dung dịch này 3 lần, khoảng thế sử dụng từ - 0,2 đến - 1,7 V.
2.2.3.3. Tiến hành ghi sóng cực phổ dung dịch chuẩn sóng cực phổ của dung dịch chuẩn (chuẩn bị theo điều 2.2.2) được ghi trong các điều kiện như dung dịch mẫu thử.
2.2.3.4. Đo chiều cao sóng:
Kéo một đường thẳng qua vị trí nghiêng nhất của sóng khuếch tán dọc theo đường chủ yếu, song song với hướng khuếch tán lớn nhất trên đường cong cực phổ. Khoảng cách giữa đường này và thẳng trùng với hướng khuếch tán lớn nhất chính là chiều cao của sóng.
2.2.4. Cách tính kết quả:
Tính nồng độ của chất đồng phân gamma HCH trong dung dịch mẫu thử bằng cách so sánh trực tiếp chiều cao sóng nhận được với chiều cao sóng của dung dịch chuẩn.
Từ nồng độ chất đồng phân gamma trong dung dịch mẫu đã chuẩn bị, tính kết quả theo công thức sau:
P = x 100
trong đó:
P - hàm lượng đồng phân gamma - HCH của BHC 6 %;
P1 - hàm lượng đồng phân gamma - HCH của mẫu thử, tính bằng g;
m - khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
P1 - được tính theo công thức:
P1 =
I1 - cường độ dòng khuếch tán giới hạn của mẫu chuẩn;
I2 - cường độ dòng khuếch tán giới hạn của mẫu thử;
C1 - hàm lượng đồng phân gamma của mẫu chuẩn, tính bằng g.
2.3. Xác định độ rã trong nước:
Cân 5 g mẫu thử. Cho vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml mẫu thử chứa 100 ml nước. Để yên 5 phút, xoay tròn cốc thủy tinh mười lần. Quan sát. Độ rã của BHC 6H được tính bằng thời gian từ lúc bắt đầu đổ mẫu vào trong nước đến khi mẫu rã hoàn toàn (đất sét tơi ra).
2.4. Xác định pH của dung dịch 1 % trong nước:
Cân 1 g mẫu thử - cho vào cốc thủy tinh 250 ml chứa sẵn 100 ml nước cất. Khuấy cho đến khi mẫu rã. Đo pH bằng máy đo pH.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Theo TCVN 2741 - 86.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 427:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 428:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất acephate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 429:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất fenthion - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 430:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất malathion - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 500:2002 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất triazophos - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định tỷ suất lơ lửng của bột thấm nước
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 103:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử rây ướt
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử bảo quản gia tốc
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 427:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 428:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất acephate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 429:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất fenthion - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 430:2001 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất malathion - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 500:2002 về thuốc trừ sâu chứa hoạt chất triazophos - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định tỷ suất lơ lửng của bột thấm nước
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 103:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử rây ướt
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử bảo quản gia tốc
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 107:1988 về thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt