Giới thiệu tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp thử bảo quản gia tốc đối với các loại thuốc trừ sâu. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành nông nghiệp và bảo vệ thực vật, nhằm đánh giá độ bền vững, tính ổn định vật lý và hóa học của các sản phẩm thuốc trừ sâu dưới tác động của điều kiện nhiệt độ và độ ẩm mô phỏng, giúp dự đoán tuổi thọ và hạn sử dụng của sản phẩm trong điều kiện lưu kho thực tế.
Thông tin thuộc tính và tình trạng văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 105:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử bảo quản gia tốc.
- Số hiệu: 10 TCN 105:1988.
- Lĩnh vực áp dụng: Kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất nông nghiệp.
- Mục đích ban hành: Thiết lập quy trình chuẩn hóa để thử nghiệm độ ổn định của hoạt chất và các tính chất vật lý của thuốc trừ sâu trong môi trường nhiệt độ cao có kiểm soát.
Phân tích nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng và quy trình chuẩn bị cho thử nghiệm bảo quản gia tốc:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các dạng thành phẩm thuốc trừ sâu (như dạng bột thấm nước, dạng nhũ dầu, dạng hạt, dạng dung dịch...) cần được đánh giá chất lượng trước khi đăng ký lưu hành hoặc đưa ra thị trường tiêu thụ.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 2): Quy định về cơ sở khoa học của phương pháp thử bảo quản gia tốc. Phương pháp này dựa trên nguyên lý tăng tốc độ phản ứng phân hủy hóa học và biến đổi vật lý bằng cách đặt mẫu thử ở điều kiện nhiệt độ cao (thường là 54 độ C) trong một khoảng thời gian liên tục (thường là 14 ngày) để mô phỏng quá trình bảo quản tự nhiên ở nhiệt độ thường trong vòng 2 năm.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 3): Liệt kê chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm phục vụ quá trình thử nghiệm. Các thiết bị bắt buộc bao gồm tủ sấy điều nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định với sai số cực nhỏ, các chai lọ thủy tinh trung tính chịu nhiệt có nắp kín khí để tránh bay hơi hoạt chất, và các thiết bị đo lường độ ẩm chuyên dụng.
- Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu, đồng nhất mẫu và đóng gói mẫu vào các dụng cụ chứa tiêu chuẩn trước khi đưa vào tủ thử nghiệm gia tốc. Điều này đảm bảo tính đại diện của mẫu thử và hạn chế tối đa các sai số vật lý trong quá trình gia nhiệt.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng
Việc áp dụng tiêu chuẩn 10 TCN 105:1988 giúp các đơn vị sản xuất và cơ quan quản lý nhà nước nhanh chóng đánh giá được chất lượng của thuốc trừ sâu mà không cần chờ đợi thời gian lưu kho thực tế kéo dài hàng năm. Kết quả từ phương pháp thử bảo quản gia tốc là cơ sở khoa học để xác định hạn sử dụng, khuyến cáo điều kiện bảo quản phù hợp ghi trên nhãn mác, đồng thời ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng, dễ bị phân hủy gây hại cho cây trồng và môi trường.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 105:1988
THUỐC TRỪ SÂU
PHƯƠNG PHÁP THỬ BẢO QUẢN GIA TỐC
Phương pháp này dùng nhiệt độ cao để tăng nhanh sự phân huỷ của thuốc trừ sâu trong điều kiện phòng thí nghiệm. Đây là phương pháp so sánh khả năng sử dụng của thuốc trừ sâu khi lưu giữ trong điều kiện khí hậu nóng, dùng để đánh giá độ bền bảo quản của các loại thuốc trừ sâu khi thử công thức chế biến.
1. Thuốc dạng nhũ dầu
1.1. Dụng cụ:
Thiết bị điều chỉnh được nhiệt độ 54 ± 2oC.
Lọ dung tích 100ml, nút xoáy, có miếng lót polyetylen.
1.2. Tiến hành thử:
Cho khoảng 50ml thuốc dạng nhũ dầu vào lọ, đậy miếng lót polyetylen, đặt lọ vào thiết bị điều chỉnh nhiệt độ ở 54oC. Sau 30 phút đậy nút xoáy vào lọ và để lọ trong điều kiện nhiệt độ 54 ± 2oC trong suốt 14 ngày (hoặc thời gian không liên tục tương đương). Sau đó lấy lọ ra, mở nút xoáy, để lọ nguội tự nhiên ở nhiệt độ phòng rồi đậy nút xoáy lại.
Thử các tính chất vật lý và hoá học của thuốc sau 24 giờ kể từ khi lấy thuốc ra khỏi thiết bị điều chỉnh nhiệt.
2. Thuốc dạng bột thấm nước
2.1. Dụng cụ:
Cốc dung tích 250ml, đường kính trong 6,0-6,5cm.
Miếng kính tròn dùng đậy trên mặt mẫu trong cốc có thể tạo ra áp suất khoảng 25g/cm2.
Thiết bị điều chỉnh được nhiệt độ 54 ± 2oC.
Bình hút ẩm, không có chất hút ẩm.
2.2. Tiến hành thử:
Cho khoảng 20g mẫu vào cốc, dàn đều mặt mẫu. Đặt miếng kính lên mặt mẫu trong cốc và đặt cốc vào thiết bị điều chỉnh nhiệt độ ở 54 ± 2oC trong suốt 14 ngày (hoặc thời gian không liên tục tương đương). Sau đó lấy cốc ra, bỏ miếng kính ra, để nguội cốc trong bình hút ẩm.
Thử các tính chất vật lý và hoá học của thuốc sau 24 giờ kể từ khi lấy thuốc ra khỏi thiết bị điều chỉnh nhiệt.
Lưu ý: Nếu mẫu trở thành dạng đóng bánh cứng thì dùng cái khoan nút đường kính nhỏ lấy mẫu ở một vài điểm đại diện.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định tỷ suất lơ lửng của bột thấm nước
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 103:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử rây ướt
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 102:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định tỷ suất lơ lửng của bột thấm nước
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 103:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp thử rây ướt
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 104:1988 về thuốc trừ sâu - Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng bụi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2740:1986 về Thuốc trừ sâu - BHC 6% dạng hạt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt