Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 197:1994 ban hành quy trình kiểm nghiệm đối với vắc-xin tụ huyết trùng gà. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vắc-xin trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong ngành chăn nuôi thú y tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và quy trình kiểm nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các cơ quan kiểm nghiệm, cơ sở sản xuất và nhập khẩu vắc-xin tụ huyết trùng gà.
- Quy trình bắt buộc áp dụng cho việc đánh giá chất lượng các lô vắc-xin tụ huyết trùng gà (vắc-xin vô hoạt phèn chua hoặc vắc-xin nhũ dầu) trước khi cấp phép lưu hành.
- Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa
- Trạng thái vật lý: Vắc-xin phải có dạng đồng nhất, không bị phân lớp (đối với dạng nhũ dầu) hoặc không bị vón cục, lắng cặn không phân tán sau khi lắc đều.
- Màu sắc: Màu sắc đặc trưng theo từng loại công nghệ sản xuất (thường có màu trắng sữa hoặc trắng ngà đối với vắc-xin nhũ dầu).
- Tạp chất: Không được có dị vật, bụi bẩn hoặc các hạt lơ lửng lạ mắt thường có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ chân không và độ ẩm: Đối với vắc-xin dạng đông khô (nếu có), phải đảm bảo độ chân không đạt chuẩn và độ ẩm tồn dư trong giới hạn cho phép để duy trì hoạt lực của kháng nguyên.
- Kiểm tra độ vô trùng (Kiểm tra tạp nhiễm)
- Môi trường nuôi cấy: Sử dụng các môi trường thạch thường, nước thịt, Sabouraud và các môi trường chuyên dụng khác để phát hiện vi khuẩn hiếu khí, kị khí và nấm mốc.
- Phương pháp tiến hành: Cấy mẫu vắc-xin vào các môi trường nuôi cấy và ủ ở nhiệt độ thích hợp (37 độ C đối với vi khuẩn, 25-28 độ C đối với nấm mốc) trong thời gian quy định (thường từ 7 đến 14 ngày).
- Tiêu chuẩn đánh giá: Lô vắc-xin đạt yêu cầu vô trùng khi không có bất kỳ sự phát triển nào của vi khuẩn tạp nhiễm hoặc nấm mốc trên các môi trường nuôi cấy.
- Kiểm tra độ an toàn trên động vật thí nghiệm
- Động vật thí nghiệm: Sử dụng gà khỏe mạnh, chưa được tiêm phòng vắc-xin tụ huyết trùng và không có kháng thể kháng vi khuẩn Pasteurella multocida, hoặc sử dụng chuột nhắt trắng khỏe mạnh.
- Phương pháp tiêm: Tiêm vắc-xin với liều cao hơn liều sử dụng thực tế (thường gấp từ 2 đến 10 lần liều chỉ định) vào động vật thí nghiệm theo đường tiêm quy định (dưới da hoặc bắp thịt).
- Thời gian theo dõi: Theo dõi liên tục trạng thái sức khỏe của động vật trong vòng 7 đến 14 ngày.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Vắc-xin được coi là an toàn nếu tất cả động vật thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh tụ huyết trùng hoặc các phản ứng phụ nghiêm trọng tại vị trí tiêm.
- Kiểm tra hiệu lực (Độ bảo hộ)
- Phương pháp gây miễn dịch: Tiêm vắc-xin cho nhóm gà thí nghiệm theo đúng liều lượng và lộ trình hướng dẫn của nhà sản xuất. Đồng thời duy trì một nhóm gà đối chứng không tiêm vắc-xin.
- Thử thách cường độc: Sau một thời gian nhất định để vắc-xin tạo đáp ứng miễn dịch đầy đủ (thường từ 14 đến 21 ngày), tiến hành tiêm thử thách cường độc bằng chủng vi khuẩn Pasteurella multocida cường độc có độc lực cao, đã được chuẩn hóa.
- Theo dõi và đánh giá: Theo dõi tỷ lệ chết và các triệu chứng bệnh của cả hai nhóm gà (nhóm tiêm vắc-xin và nhóm đối chứng) trong vòng 7 đến 10 ngày sau khi thử thách cường độc.
- Tiêu chuẩn đạt yêu cầu: Lô vắc-xin đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi tỷ lệ bảo hộ ở nhóm gà được tiêm vắc-xin đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định (thường là từ 80% trở lên), trong khi hầu hết hoặc toàn bộ gà ở nhóm đối chứng phải bị chết hoặc biểu hiện bệnh điển hình.
- Kết luận và xử lý kết quả kiểm nghiệm
- Chỉ những lô vắc-xin đáp ứng đầy đủ tất cả các chỉ tiêu về cảm quan, vô trùng, an toàn và hiệu lực mới được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sử dụng.
- Bất kỳ lô vắc-xin nào không đạt một trong các chỉ tiêu trên đều bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn và phải xử lý hủy bỏ theo quy định của pháp luật thú y.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 197:1994
VACXIN THÚ Y
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN TỤ HUYẾT TRÙNG GÀ
Quy trình này áp dụng cho việc kiểm nghiệm vacxin vô hoạt, chế tạo từ các chủng vi trùng tụ huyết trùng gà thích hợp. Vacxin có hoặc không có chất bổ trợ, dạng lỏng hoặc đông khô.
1. Mẫu: Theo tiêu chuẩn 10 TCN 160-92
2. Kiểm tra thuần khiết: Theo 10 TCN 161 -92
3. Kiểm tra an toàn:
Tiêm cho 2 gà khỏe mạnh (l - 2kg) mỗi con 2 liều vacxin quy định. Theo dõi trong 10 ngày. Cả 2 gà phải sống khỏe.
4. Kiểm tra hiệu lực:
Tiêm miễn dịch cho 4 gà (l - 2 kg) mỗi con một liều vacxin quy định. Sau 21 ngày gà miễn dịch cùng với 2 gà đối chứng (cùng nguồn gốc và lứa tuổi) được thử thách với vi khuẩn Tụ huyết trùng gà cường độc tương ứng, liều 1 MLD vào dưới da. Theo dõi trong 10 ngày. Vacxin được xem là đạt tiêu chuẩn hiệu lực nếu:
- Gà đối chứng chết hết trong khi gà miễn dịch sống ít nhất 2 con. Hoặc:
- Gà đối chứng chết một, gà miễn dịch sống tất cả.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 196:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đậu gà
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 194:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin kép tụ huyết trùng và đóng dấu lợn nhược độc
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 196:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin đậu gà
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -