Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp phân tích phân bón, cụ thể là phương pháp xác định hàm lượng kali hoà tan. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, phòng thử nghiệm và doanh nghiệp sản xuất đánh giá chính xác hàm lượng dinh dưỡng kali trong phân bón, bảo đảm chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phân bón hóa học, phân bón hỗn hợp, phân bón hữu cơ và các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đất có công bố thành phần kali hòa tan.
- Mục đích ban hành: Thiết lập một quy trình chuẩn hóa, thống nhất trên toàn quốc để xác định hàm lượng kali hòa tan (tính chuyển đổi theo tỷ lệ phần trăm K2O hoặc K), hạn chế tối đa sai số giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật nền tảng và quy trình chuẩn bị ban đầu, bao gồm các điểm chính sau:
- Nguyên lý của phương pháp: Xác định hàm lượng kali hòa tan chủ yếu bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (Flame Photometry). Kali trong mẫu phân bón được hòa tan bằng nước cất hoặc dung dịch chiết chuyên dụng dưới điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định. Dung dịch sau khi lọc được phun vào ngọn lửa của máy quang kế để đo cường độ bức xạ nhạy của ion kali ở bước sóng đặc trưng, từ đó so sánh với đường chuẩn để xác định nồng độ.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ:
- Máy quang kế ngọn lửa đã được hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ.
- Cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không vượt quá 0,0001 gram.
- Hệ thống lọc, bình định mức, cốc mỏ và các dụng cụ thủy tinh đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và thuốc thử: Toàn bộ hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học - tinh khiết PA). Nước dùng để pha chế dung dịch tiêu chuẩn và hòa tan mẫu bắt buộc phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng hoàn toàn để tránh hiện tượng nhiễm bẩn kali từ môi trường.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón gửi đến phòng thí nghiệm phải được tiến hành lấy mẫu trung bình theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành. Tiến hành nghiền nhỏ mẫu, rây qua lưới rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn, sau đó sấy khô ở nhiệt độ quy định để loại bỏ độ ẩm tự do trước khi tiến hành cân phân tích.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng (nông dân) tránh mua phải phân bón giả, phân bón kém chất lượng. Đồng thời, đây là căn cứ pháp lý để các cơ quan thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý các vi phạm về nhãn mác và công bố hàm lượng chất lượng sản phẩm phân bón trên thị trường Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 308:1997
PHÂN TÍCH PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI HOÀ TAN
(YÊU CẦU KỸ THUẬT)
1. Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này quy định xác định kali trong các loại phân có dạng muối kali hoà tan trong nước như KCL, K2SO4...
2. Nguyên tắc:
Hoà tan mẫu trong nước cất và xác định hàm lượng kali trong dung dịch bằng quang kế ngọn lửa.
3. Thiết bị và thuốc thử:
3.1. Thiết bị:
3.1.1. Máy quang kế ngọn lửa.
3.1.2. Máy lắc.
3.1.3. Các bình định mức.
3.1.4. Cân phân tích có độ chính xác 0,0002g.
3.2. Thuốc thử:
3.2.1. Dung dịch axit clohydric 2N
3.2.2. Dung dịch tiêu chuẩn kali: Cân chính xác 1,5835g kali clorua tinh khiết (pa) đã sấy khô ở 110oC, hoà tan bằng nước trong bình định mức dung tích 1000ml và thêm nước cho đến vạch.
Dung dịch có chứa 1mg K/1ml
4. Cách xác định:
4.1. Chuẩn bị dãy tiêu chuẩn:
Sử dụng định mức 200ml, lần lượt cho vào các bình số ml dung dịch tiêu chuẩn 1mg K/1ml và số ml HCl 2N theo bảng dưới đây rồi thêm nước đến vạch.
| Nồng độ K trong dung dịch tiêu chuẩn mg/ml | Số ml dung dịch tiêu chuẩn 1mg/ml | Số ml HCl 2N |
| 0,00 | 0 | 10 |
| 0,01 | 2 | 10 |
| 0,02 | 4 | 10 |
| 0,03 | 6 | 10 |
| 0,04 | 8 | 10 |
| 0,05 | 10 | 10 |
| 0,06 | 12 | 10 |
4.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu phân tích.
4.2.1. Cân chính xác đến 0,0002g một khối lượng phân kali đã chuẩn bị theo TCN 301-97 có 0,6g-1,0g K2O cho vào bình định mức 500ml.
4.2.2. Thêm 300ml nước và lắc 30 phút .
4.2.3. Thêm nước cho đến vạch định mức. Lắc đều.
4.2.4. Lọc qua phễu lọc khô, bỏ phần nước lọc đầu và hứng dung dịch lọc vào bình khô và sạch.
4.2.5. Lấy 5ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức 250ml
4.2.6. Cho thêm 12,5ml HCl 2N và thêm nước đến vạch. Lắc đều.
4.3. Đốt các dung dịch dãy tiêu chuẩn và đốt các dung dịch mẫu trên máy quang kế ngọn lửa tại bước sóng 768nm (hoặc kính lọc tương ứng).
4.4. Lập đồ thị chuẩn tương quan giữa nồng độ kali trong dung dịch tiêu chuẩn và số đo trên máy.
5. Cách tính:
Tính % khối lượng K2O trong mẫu:
Trong đó:
C: Nồng độ kali của mẫu đốt xác định được bằng đồ thị (mg/ml)
m: Khối lượng mẫu cân (g)
1,205: Hệ số chuyển từ K sang K2O.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 361:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 364:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định clorua hoà tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 361:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 363:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 364:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định clorua hoà tan trong nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành