Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:1999 quy định phương pháp xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic trong các loại phân bón (đặc biệt là phân hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh và phân hữu cơ khoáng). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và hàm lượng chất hữu cơ hoạt động trong phân bón, phục vụ công tác kiểm định và quản lý chất lượng phân bón tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic hòa tan trong các loại phân bón hữu cơ, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học và các loại phân bón khác có nguồn gốc hữu cơ.
- Phương pháp này áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón và các nhà sản xuất phân bón để đồng nhất quy trình phân tích và công bố hợp chuẩn.
- Nguyên lý của phương pháp xác định (Điều 2)
- Chiết suất nhóm axit humic và axit fulvic ra khỏi mẫu phân bón bằng dung dịch kiềm hỗn hợp (thường là hỗn hợp natri hydroxit NaOH và natri pyrophosphat Na4P2O7) ở nhiệt độ và thời gian quy định.
- Tách riêng hai nhóm axit: Axit humic được kết tủa bằng cách axit hóa dung dịch chiết bằng axit sunfuric (H2SO4) hoặc axit clohydric (HCl) đưa về pH từ 1 đến 2. Axit fulvic là phần hòa tan còn lại trong dung dịch sau khi đã lọc bỏ kết tủa axit humic.
- Xác định hàm lượng cacbon hữu cơ trong từng phần (axit humic và axit fulvic) bằng phương pháp chuẩn độ thể tích (sử dụng kali dicromat K2Cr2O7 để oxy hóa cacbon hữu cơ và chuẩn độ lượng dư bằng muối sắt II) hoặc phương pháp so màu.
- Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất phân tích (Điều 3)
- Thiết bị và dụng cụ: Máy ly tâm có tốc độ quay tối thiểu 3000 đến 4000 vòng/phút; bếp đun cách thủy hoặc tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ; cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; bình định mức, pipet, buret và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm hóa học.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (tinh khiết hóa học - tinh khiết phân tích). Các hóa chất chính bao gồm: Natri hydroxit (NaOH), Natri pyrophosphat (Na4P2O7.10H2O), Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc và loãng, Kali dicromat (K2Cr2O7) tiêu chuẩn, Sắt II sunfat (FeSO4.7H2O) hoặc muối Mohr, chỉ thị màu thích hợp (như phenylanthranilic axit hoặc diphenylamin).
- Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích (Điều 4)
- Mẫu phân bón phải được lấy và chuẩn bị theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho lô hàng.
- Đối với mẫu dạng rắn: Tiến hành sấy khô mẫu ở nhiệt độ quy định (thường không quá 60 độ C để tránh phân hủy chất hữu cơ), nghiền nhỏ và rây qua rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là 0,25 mm đến 0,5 mm) để đạt độ đồng nhất cao nhất.
- Đối với mẫu dạng lỏng: Cần lắc đều, đồng nhất mẫu trước khi hút thể tích phân tích, nếu có cặn phải tiến hành xử lý sơ bộ theo quy trình kỹ thuật để tránh sai số.
- Mẫu sau khi chuẩn bị phải được bảo quản trong bình thủy tinh hoặc lọ nhựa kín, có nhãn ghi đầy đủ thông tin và để nơi khô ráo, thoáng mát trước khi tiến hành phân tích.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT HUMIC VÀ AXIT FULVIC
(YÊU CẦU KỸ THUẬT)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định axit humic và axit fulvic áp dụng cho than bùn và các loại phân hỗn hợp hữu cơ-khoáng.
Hoà tan axit humic và axit fulvic bằng dung dịch kiềm, xác định tổng số axit humic và axil fulvic hoà tan trong kiềm bằng phương pháp xác định cacbon hữu cơ Walkley- Black.
Dựa vào tính chất không tan trong axit của axit humic có thể tách riêng axit humic và xác định hàm lượng bằng phương pháp Walkley-Black.
3.1. Thiết bị:
3.1.1. Cân phân tích có độ chính xác 0,0002g.
3.1.2. Buret có độ chính xác 0,1 ml.
3.1.3. Pipet 5ml, l0ml.
3.1.4. Cốc 250ml.
3.1.5. Phễu lọc đường kính 8cm.
3.1.6. Bếp cách thuỷ.
3.2. Thuốc thử:
3.2.1. Dung dịch chuẩn kali bicromat M/6: Cân chính xác 49,04g K2Cr2O7 (TK) đã sấy khô ở 105oC, hoà tan vào nước thành 1 lít trong bình định mức.
3.2.2. Axit sunfuric đặc TK (d= 1,84)
3.2.3. Dung dịch muối Mhor 0,5M: Cân 196g muối Mo FeSO4.(NH4)2. 6H2O vào 50ml H2SO4 đặc và thêm nước đến 1 lít. Để lắng trong. Lọc nếu đục.
3.2.4. Hỗn hợp natri hydroxit-pyrophotphat pH=13:
Hoà tan 44,6g Na4P2O7 . 10H2O và 4g NaOH thành 1 lít dung dịch bằng nước cất (dung dịch có nồng độ 0,1 M cho mỗi loại)
3.2.5. Dung dịch H2SO4 1N
3.2.6. Dung dịch H2SO4 0,05N.
3.2.7. Dung dịch NaOH 0,05N
3.2.8. Các chỉ thị màu
- Chỉ thị màu Ferroin: Hoà tan 0,695g FeSO4.7H2O và 1,485g o.phenaltrolin monohydrat (C12H8N2 .H2O) trong 100ml nước cất.
- Chỉ thị màu Barri diphenyl amin sunfonat nồng độ 0,16% trong nước
- Chỉ thị màu axit N.diphenyl anthranilic 0,1% cũng 0,1% Na2CO3 trong nước.
3.2.9. Nước có độ dẫn điện < 2mS/cm.
4.1. Chiết mẫu.
4.1.1. Cân chính xác 3-5g mẫu phân đã được chuẩn bị theo 10 TCN-301-97 và nghiền nhỏ qua rây 0,20mm, cho vào bình tam giác 250ml.
4.1.2. Rửa và gạn nhiều lần bằng nước nóng cho hoà tan các hợp chất hoà tan trong nước (các loại phân khoáng, các chất khử vô cơ như Fe 2, Mn 2, S-2...).
4.1.3. Cô mẫu cho đến gần khô (không để cháy).
4.1.4. Rót vào 100ml hỗn hợp natri hydroxit-pyrophotphat pH=13.
4.1.5. Lắc đều và để qua đêm
4.1.6. Lọc qua giấy lọc mịn, nếu đục cần lọc lại.
4.2. Xác định tổng số axit humic và axit fulvic.
4.2.1. Dùng pipet lấy 5ml hoặc 10ml dung dịch lọc (5ml với than bùn và 10ml với hỗn hợp hữu cơ-khoáng) cho vào cốc chịu nhiệt 250ml.
4.2.2. Trung hòa bằng dung dịch H2SO4 1N cho đến khi xuất hiện kết tủa.
4.2.3. Cô cạn đến gần khô trên bếp cách thuỷ.
4.2.4. Dùng pipet cho vào cốc 10ml dung dịch chuẩn K2Cr2O7 M/6, lắc trộn đều cặn vào dung dịch.
4.2.5. Thêm nhanh 20ml H2SO4 đậm đặc. Lắc trộn đều hỗn hợp.
4.2.6. Để yên 30 phút.
4.2.7. Thêm 100ml nước và 10ml H3PO4 và để thật nguội.
4.2.8. Cho 0,3ml một trong chỉ thị màu và chuẩn độ bằng muối Mhor đến khi màu chuyển.
* Chỉ thị màu Bari diphenyl sunfonal chuyển từ màu tím sang màu xanh lá cây
* Chỉ thị màu axit N.penyl anthranilic chuyển từ màu tím sang màu xanh lá cây
* Chỉ thị màu Ferroin chuyển từ màu tối sang màu đỏ.
4.2.9. Tiến hành đồng thời mẫu trắng (10ml K2Cr2O7 M/6)
4.3. Xác định axit humic.
4.3.1. Dùng pipet lấy 5-10ml dung dịch chiết rút cho vào cốc.
4.3.2. Cho từng giọt H2SO4 1N và khuấy đều. Sự kết tủa sẽ hoàn toàn khi dung dịch có pH=1,0 (kiểm tra bằng pH met).
4.3.3. Đun cốc trên bếp cách thuỷ 1-2 giờ để thúc đẩy keo tụ axit humic.
4.3.4. Để nguội và lọc. Vứt bỏ dung dịch lọc.
4.3.5. Kết tủa trên giấy lọc được hoà tan bằng dung dịch NaOH 0,05N nóng và chuyển dung dịch lọc vào cốc 250ml.
4.3.6. Trung hoà dung dịch bằng H2SO4 0,05N
4.3.7. Cô cạn đến gần khô trên bếp cách thuỷ
4.3.8. Tiến hành xác định axit humic theo Walkley-Black (từ 4.2.4 đến 4.2.8)
Tính % khối lượng quy về C của tổng số axit humic và axit fulvic (hoặc của riêng phần axit humic)
![]()
a: Thể tích dung dịch muối Mhor chuẩn độ mẫu trắng (ml)
b: Thể tích dung dịch muối Fhor chuẩn độ mẫu trích (ml)
m: Khối lượng mẫu tương ứng với mẫu trích (g)
Chú thích:
%(axit fulvic) = %C tổng số (axit humic và axit fulvic) - % C (axit humic)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hoà tan - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 1 Quyết định 41/1999/QĐ/BNN-KHCN ban hành Tiêu chuẩn ngành về Phân tích phân bón do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 301:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 302:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 303:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định axít tự do - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 304:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 305:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định Biuret - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 306:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho tổng số - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 308:1997 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hoà tan - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 360:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 362:1999 về phân tích phân bón - Phương pháp xác định một số nguyên tố vi lượng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 365:2004 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic