Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ngô ngọt nguyên liệu (Zea mays L. var. saccharata Sturt) dùng cho mục đích chế biến công nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp và hộ sản xuất nắm rõ quy chuẩn chất lượng nguyên liệu đầu vào.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và khuyến khích đối với bắp ngô ngọt tươi làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thực phẩm (như ngô ngọt đóng hộp, ngô ngọt cấp đông, hoặc các sản phẩm chế biến khác).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, thu mua, vận chuyển, đánh giá chất lượng và chế biến ngô ngọt tại thị trường Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm cảm quan, hóa lý và vi sinh vật đối với nông sản thực phẩm.
  • Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá chất lượng ngô ngọt nguyên liệu từ khâu thu hoạch tại ruộng đến khâu bàn giao tại nhà máy chế biến.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm tránh sự hiểu sai lệch giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận:

  • Ngô ngọt nguyên liệu: Là bắp ngô thuộc loài Zea mays L. var. saccharata Sturt, được thu hoạch ở độ chín thích hợp cho mục đích chế biến công nghiệp.
  • Độ chín sữa (Milky stage): Giai đoạn hạt ngô chứa nhiều dịch sữa ngọt, vỏ hạt còn mềm, là thời điểm tối ưu nhất để thu hoạch ngô ngọt chế biến nhằm đảm bảo hàm lượng đường cao nhất và cấu trúc hạt tốt nhất.
  • Bắp ngô thương phẩm: Bắp ngô đã được bóc bớt lá bao ngoài (chỉ để lại lớp lá bảo vệ thích hợp), cắt cuống gọn gàng và đáp ứng các yêu cầu về kích thước, chất lượng theo quy định.
  • Khuyết tật của bắp ngô: Bao gồm các hiện tượng bắp bị sâu bệnh phá hoại, hạt lép, hạt biến dạng, bắp bị gãy hỏng hoặc không đạt kích thước tiêu chuẩn.

- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)

Đây là điều khoản cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu mà ngô ngọt nguyên liệu phải đạt được trước khi đưa vào dây chuyền chế biến:

  • Yêu cầu cảm quan: Bắp ngô phải tươi, không bị héo, không có mùi hôi mốc hoặc mùi lạ. Lá bao ngoài phải có màu xanh tươi đặc trưng, không bị khô héo hoặc cháy nắng quá mức.
  • Độ chín của hạt: Hạt ngô phải đạt độ chín sữa đồng đều. Hạt ngô căng mọng, khi bấm nhẹ có dịch sữa màu trắng đục chảy ra, không bị quá già (chuyển sang độ chín sáp cứng) làm giảm độ ngọt và tăng độ xơ của sản phẩm.
  • Hình dáng và kích thước bắp: Bắp ngô phải tương đối thẳng, phát triển đầy đủ hạt, không bị khuyết hàng hạt quá mức. Chiều dài bắp và đường kính bắp phải đạt kích thước tối thiểu theo thỏa thuận thương mại để đảm bảo hiệu suất tách hạt tối ưu.
  • Tình trạng sâu bệnh và tạp chất: Bắp ngô không được bị sâu bệnh phá hoại sâu vào phần hạt bên trong. Tỷ lệ bắp bị sâu đầu bắp phải nằm trong giới hạn cho phép và phải được xử lý cắt bỏ phần hỏng trước khi đưa vào chế biến. Nguyên liệu không được lẫn đất, đá, cỏ rác và các tạp chất lạ khác.

Ý nghĩa của việc áp dụng các điều khoản đầu

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 giúp doanh nghiệp chế biến kiểm soát tốt chất lượng nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt trong quá trình sản xuất, đồng thời nâng cao giá trị cảm quan và dinh dưỡng của sản phẩm ngô ngọt thành phẩm.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 577:2004

TIÊU CHUẨN NGÔ NGỌT NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN

I. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ngô ngọt bắp tươi được sản xuất từ những giống ngô ngọt có tên tiếng Anh Sweet corn được trồng ở Việt Nam, hạt được sử dụng làm nguyên liệu cho chế biến đóng hộp, lạnh đông.

II. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Chỉ tiêu chất lượng: Bắp Ngô ngọt tươi phải đáp ứng các quy định về chất lượng như sau: (Bảng 1).

Bảng 1: Yêu cầu chất lượng ngô ngọt nguyên liệu chế biến

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Hình dạng bên ngoài

- Bắp ngô ngọt tươi có dạng hình trụ dài, phát triển tự nhiên, lá bao ngoài phải tươi, sạch, không dị hình, không bị chuột bọ cắn phá, không có sâu bệnh hoặc nấm mốc thuộc đối tượng kiểm dịch.

- Râu bắt đầu chuyển từ mầu trắng xanh sang mầu nâu hơi sẫm (râu còn tươi).

- Cuống cắt sát lá bao ngoài cùng 1-2cm

2. Trạng thái bên trong

- Bắp đều, không sâu bệnh, không nấm mốc, không khuyết khoảng

- Hạt mầu vàng sáng, căng tròn, không nhăn, tương đối đều, đang trong giai đoạn chín sữa (chín kỹ thuật).

3. Mùi vị

- Mùi đặc trưng của ngô ngọt tươi, không có mùi ôi hoặc mùi vị lạ.

4. Độ chín

- Đảm bảo độ chín kỹ thuật (Khi châm hạt thấy có nước sữa mầu trắng đục).

5. Lý hoá

- Kích thước hạt: Chiều cao hạt: 5-8mm, chiều dày hạt 3-5mm. Không dùng bắp có hạt quá nhỏ

- Vị ngọt thanh, hàm lượng chất khô hoà tan 16-22% (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

2.2. Phân hạng theo khối lượng

Bắp ngô tươi được phân thành 3 hạng theo khối lượng bắp như sau (Bảng 2)

Bảng 2: Chỉ tiêu khối lượng

Phân

Khối

Kích thước bắp (cm)

Số bắp/kg

Tỷ lệ (%)

hạng

lượng (g)

Chiều dài

Đường kính

 

không hạt/bắp

Loại I

trên 300

trên 14

4,2-5,0

trên 3

0

Loại II

220-300

9 đến 14

4,0- 5,0

3,0-4,5

5

Loại III

150 đến 220

trên 8

3,8-5,0

4,5-6,0

5-25

2.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quyết định 867/1998/ QĐ-BYT ngày 04/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

- Chỉ tiêu vi sinh

Vi sinh vật

Giới hạn cho phép

E. Coli

100 trong 1g thực phẩm

Colifom

1000 trong 1g thực phẩm

Salmonella

Không được có trong 25g thực phẩm

- Hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật: Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/04/1998 về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

- Hàm lượng Nitrat (NO3-): nhỏ hơn 300 mg/kg

III. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu

Theo TCVN số 4409-87

3.2. Tiến hành thử

- Xác định hình dạng bên ngoài của bắp ngô tươi ở thời điểm thu hái: Quan sát từng bắp bằng mắt thường trong điều kiện đủ ánh sáng và ghi lại kết quả

- Xác định sâu bệnh

Dụng cụ: Kính lúp có độ phóng đại 7-10 lần

Tiến hành xác định: Tiến hành quan sát từng bắp bằng mắt thường rồi dùng kính lúp phát hiện côn trùng hoặc nấm bệnh và ghi lại kết quả.

- Xác định khối lượng:

Dụng cụ: Dùng cân bàn hoặc cân đồng hồ có độ chính xác cho phép

Tiến hành xác định: Đo đếm trực tiếp các chỉ tiêu nêu ở bảng 2.

Khối lượng (g/bắp): Cân toàn bộ mẫu đại diện, đếm số bắp của mẫu rồi tính kết quả theo công thức:

K = m : n

Trong đó:

K: Khối lượng bắp tính bằng gram (g), ứng với bảng phân cấp hạng khối lượng sản phẩm loại I, II, III

m: Khối lượng mẫu tính bằng gram (g)

n : Số bắp của mẫu đại diện

Chiều dài bắp (cm): Là phần có hạt được đo từ đế bắp đến đỉnh bắp.

Đường kính bắp (cm): Được đo ở đoạn giữa bắp.

Tỉ lệ (%) không hạt/bắp: Tỉ lệ phần trăm giữa diện tích không đóng hạt với tổng diện tích bắp có khả năng đóng hạt.

Ghi lại kết quả rồi tính toán và phân loại theo Bảng 2 (Cho phép mỗi loại lẫn không quá 10% loại dưới kề với nó).

Xác định chỉ tiêu cảm quan: Theo TCVN 4410-87

IV. Bao gói, vận chuyển và bảo quản

Nguyên liệu được thu vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát và được chuyển ngay về địa điểm phân loại đóng gói.

Bao gói, ghi nhãn hàng hoá: theo hợp đồng mua hàng trên cơ sở quy định 178/1999/QĐ-TT ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về: "Quy chế hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".

Bao gói: Bắp ngô được đóng trong bao bì thích hợp

Ghi nhãn: theo quy định hàng nguyên liệu đưa chế biến

Bốc dỡ hàng hoá: yêu cầu bốc dỡ nhẹ nhàng, tránh va đập (Theo TCVN 167-86)

Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ và thoáng, không có mùi vị lạ và phải có che chắn

Bảo quản:

Kho bảo quản nguyên liệu: Phải khô ráo, thoáng mát và sạch sẽ, không dột nát, không có mùi vị lạ. Ngô trong kho bảo quản không xếp cao quá 40cm

Thời gian Bảo quản: từ thu hoạch đến chế biến không quá 36 giờ.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến

Số hiệu: 10TCN577:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký