Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với măng tre tươi sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị thương phẩm của các sản phẩm chế biến từ măng tre.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại măng tre tươi được thu hoạch từ các loài tre khác nhau thuộc họ Hòa thảo (Poaceae), được dùng làm nguyên liệu để chế biến thành các sản phẩm như măng đóng hộp, măng sấy khô, măng muối chua hoặc các dạng sản phẩm chế biến khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở trồng trọt, thu mua, vận chuyển và các nhà máy chế biến rau quả trên phạm vi cả nước.

Yêu cầu kỹ thuật đối với măng tre tươi nguyên liệu

Để đảm bảo chất lượng cho quá trình chế biến, măng tre tươi nguyên liệu phải đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa cơ bản sau:

  • Trạng thái bên ngoài: Măng phải tươi, nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc có vết cắt phạm sâu vào phần thịt măng ăn được. Thân măng phải chắc, không bị rỗng ruột quá mức hoặc bị xơ hóa nặng.
  • Màu sắc: Màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng giống măng (như màu trắng ngà, vàng nhạt hoặc xanh nhạt ở phần ngọn). Không có vết thâm đen, biến màu do nấm bệnh hoặc do quá trình oxy hóa sau thu hoạch.
  • Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của măng tươi, không có mùi lạ như mùi chua phân hủy, mùi mốc hoặc mùi hóa chất bảo quản. Vị ngọt nhẹ đặc trưng, không quá đắng (trừ một số giống măng có vị đắng tự nhiên nhưng phải nằm trong giới hạn chế biến được).
  • Độ sạch: Măng phải sạch, không bám đất cát, bùn bẩn, tạp chất lạ hoặc tàn dư thực vật khác.
  • Sâu bệnh hại: Không bị nhiễm sâu bệnh, không có vết châm của côn trùng gây hại sâu vào thân măng, không bị nấm mốc xâm nhiễm.

Phân loại và kích thước nguyên liệu

Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn về việc phân loại măng tre tươi dựa trên kích thước và độ tuổi thu hoạch để phù hợp với từng công nghệ chế biến cụ thể:

  • Độ tuổi thu hoạch: Măng phải được thu hoạch đúng độ tuổi, không quá non (tỷ lệ nước quá cao, dễ hao hụt khi chế biến) và không quá già (bị xơ hóa, giảm giá trị dinh dưỡng và khó nhai).
  • Kích thước: Đường kính gốc và chiều dài thân măng phải đạt tiêu chuẩn đồng đều theo thỏa thuận thương mại hoặc yêu cầu của từng dòng sản phẩm chế biến (ví dụ: măng đóng hộp nguyên chiếc yêu cầu kích thước nhỏ và đồng đều, măng thái lát yêu cầu đường kính gốc lớn).

Chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm

Măng tre tươi nguyên liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm hiện hành của Việt Nam:

  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế đối với nông sản tươi.
  • Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì, cadimi, asen phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép.
  • Tác nhân sinh học: Không chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc ký sinh trùng gây hại cho sức khỏe con người.

Phương pháp thử và xác định chất lượng

Để đánh giá chất lượng măng tre tươi nguyên liệu, tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra bao gồm:

  • Kiểm tra cảm quan: Đánh giá bằng mắt thường, xúc giác và khứu giác đối với các chỉ tiêu về màu sắc, trạng thái, mùi vị và độ sạch.
  • Xác định kích thước và khối lượng: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước kẹp, cân kỹ thuật để xác định chiều dài, đường kính và khối lượng của mẫu thử.
  • Lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng theo các quy định lấy mẫu nông sản hiện hành.

Yêu cầu về vận chuyển và bảo quản

Quá trình sau thu hoạch đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền chế biến:

  • Bảo quản: Măng sau khi thu hoạch cần được giữ ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Khuyến khích hạ nhiệt độ nhanh hoặc bảo quản lạnh nếu thời gian lưu kho kéo dài để hạn chế quá trình xơ hóa và giảm hàm lượng đường tự nhiên.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, thông thoáng, không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi mạnh. Quá trình bốc xếp phải nhẹ nhàng, tránh làm dập nát măng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 607:2005

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ

MĂNG TRE TƯƠI – NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN

Fresh bamboo shoots for proccessing

I. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho măng tre tươi dùng làm nguyên liệu chế biến các loại sản phẩm măng đóng hộp, măng đông lạnh...

Các giống măng gồm: Mạnh Tông, Tre Tàu, Điền Trúc, Bát Độ...

II. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Hình dạng bên ngoài

Củ măng tươi tốt, phát triển bình thường.

Không cho phép củ măng bị úng thối, giập nát, sâu bệnh và mùi vị lạ

2.2. Trạng thái bên trong

Không bị xơ già: Mặt cắt nhẵn, không có các xơ cứng.

Không bị rỗng ruột: Cho phép chiều cao khoảng rỗng không quá 2cm.

2.3. Màu sắc

2.3.1. Bên ngoài

Măng Mạnh Tông: Vỏ măng mầu nâu đất.

Măng Tre Tàu: Vỏ măng mầu xanh lục.

Măng Bát Độ: Vỏ măng mầu trắng đến vàng sáng.

2.3.2. Bên trong

Có mầu trắng đục tự nhiên.

2.4. Mùi vị

Đặc trưng của măng tươi, không có mùi vị lạ

2.5. Khối lượng

2.5.1.Măng Mạnh Tông, Măng Tre Tàu

Loại 1: Không nhỏ hơn 1300gam

Loại 2: Không nhỏ hơn 800gam.

Loại 3: Không nhỏ hơn 500gam.

2.5.2. Măng Điền Trúc

Loại 1: Không nhỏ hơn 2000gam.

Loại 2: Không nhỏ hơn 1500gam.

Loại 3: Không nhỏ hơn 500gam.

2.6. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

2.6.1. Chỉ tiêu vi sinh vật: Theo Quyết định số 867/1988/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

Vi sinh vật                     Giới hạn cho phép trong 1g thực phẩm

TSVKHK                                               106

Coliforms                                               103

E. Coli                                                  102

S. Aureus                                              102

Cl. Perfringens                                       102

B. Cereus                                              102

Tổng số nấm men, nấm mốc                  103

2.6.2.    Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Không cho phép

III. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 5102 – 90.

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, lý và hoá

Ph­ương pháp thử cảm quan theo TCVN 4410 – 87; TCVN 3216-1994

Ph­ương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá theo TCVN 4413 - 87

Ph­ương pháp xác định hàm l­ượng chất khô hoà tan bằng khúc xạ kế theo TCVN 4414 - 87.

Ph­ương pháp xác định hàm l­ượng Axit theo TCVN 4589 – 88; 5483-91

3.3. Kiểm tra hàm l­ượng kim loại nặng

Quy định chung theo TCVN 1976 - 88.

Hàm l­ượng asen theo TCVN 5367 - 91.

Hàm l­ượng đồng theo TCVN 6541 - 1999.

Hàm l­ượng kẽm theo TCVN 5487 - 91.

Hàm l­ượng chì theo TCVN 1978 - 88.

Hàm l­ượng thiếc theo TCVN 5496 - 91.

Hàm l­ượng Thuỷ Ngân theo TCVN 6542 - 1999.

3.4.       Xác định hàm l­ượng Nitrat (NO3)

Theo 10 TCN 206 – 94; TCVN 5247-90

3.5. Dư­ l­ượng thuốc bảo vệ thực vật

Ph­ương pháp lấy mẫu để xác định d­ư l­ượng thuốc trừ dịch hại: Theo TCVN 5139 - 90

Hư­ớng dẫn thực hành phân tích dư­ l­ượng thuốc trừ dịch hại: Theo TCVN 5141 - 90

Hướng dẫn lựa chọn ph­ưương pháp phân tích dư­ l­ượng thuốc trừ dịch hại: Theo TCVN 5142 - 90

3.6. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật

Theo TCVN 280 - 91; TCVN 5449 - 91.

IV. Thu hái, bảo quản, vận chuyển

4.1. Thu hái

4.1.1. Măng được thu hái còn tươi, mặt cắt ở đáy củ phải phẳng, nhẵn.

4.1.2. Kích thước

Măng Mạnh Tông, Tre Tàu

Chiều cao củ: không lớn hơn 60cm.

Đường kính củ: không nhỏ hơn 15cm.

Măng Điền Trúc

Chiều cao củ măng nhô khỏi mặt đất 5-10cm.

4.2. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển sạch sẽ, khô ráo và có mái che.

Vận chuyển phải cẩn thận, tránh làm măng bị dập nát.

4.3. Bảo quản

Măng được bảo quản trong kho sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát.

Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào chế biến không quá 24 giờ.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Măng tre tươi – Nguyên liệu cho chế biến

Số hiệu: 10TCN607:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005 về tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký