Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 576:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy trình giao nhận đối với quả cà chua tươi làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả cà chua tươi thuộc loài Lycopersicum esculentum Mill, được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến công nghiệp trong các nhà máy (như sản xuất cà chua cô đặc, nước quả, đồ hộp cà chua nguyên quả bóc vỏ hoặc không bóc vỏ, tương cà chua và các sản phẩm chế biến khác).
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cà chua dùng để ăn tươi trực tiếp hoặc xuất khẩu dạng quả tươi thương phẩm không qua chế biến công nghiệp.

Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với cà chua nguyên liệu

Cà chua nguyên liệu đưa vào chế biến phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi sau:

  • Yêu cầu cảm quan chung: Quả cà chua phải tươi, lành lặn, sạch sẽ, không bị dập nát, không bị úng thối hoặc bị sâu bệnh phá hoại làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả. Quả không được có mùi vị lạ và không bị dính đất cát, tạp chất bám dính trên bề mặt.
  • Độ chín của quả: Quả phải đạt độ chín kỹ thuật phù hợp với từng mục đích công nghệ chế biến cụ thể. Thông thường, quả phải có màu sắc đặc trưng của giống khi chín (từ màu hồng đến đỏ đều), thịt quả chắc, không bị mềm nhũn hoặc quá xanh.
  • Kích thước và hình dáng: Quả phải phát triển bình thường, không bị dị dạng quá mức gây khó khăn cho quá trình cơ giới hóa chế biến (như gọt vỏ, cắt lát). Kích thước quả (đường kính) phải đạt mức tối thiểu theo quy định của từng nhóm sản phẩm chế biến cụ thể.
  • Chỉ tiêu hóa lý cơ bản: Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C) phải đạt mức tối thiểu theo yêu cầu công nghệ (thường không nhỏ hơn 4,0%). Hàm lượng axit tổng số (tính theo axit citric) phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo hương vị đặc trưng của sản phẩm sau chế biến.
  • Giới hạn tạp chất và khuyết tật: Tỷ lệ quả bị khuyết tật nhẹ (vết sẹo khô, rám nắng nhẹ không ảnh hưởng đến thịt quả) không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định. Nghiêm cấm sự xuất hiện của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Điều 3: Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng

  • Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng cà chua nguyên liệu được thực hiện theo quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng giao nhận, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng theo quy định hiện hành.
  • Xác định các chỉ tiêu cảm quan: Tiến hành đánh giá bằng cảm quan đối với các chỉ tiêu như màu sắc, trạng thái thịt quả, độ tươi, mức độ dập nát, sâu bệnh và tạp chất bám dính trên bề mặt quả.
  • Xác định các chỉ tiêu hóa lý: Sử dụng các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm tiêu chuẩn để đo hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng chiết quang kế), hàm lượng axit tổng số (bằng phương pháp chuẩn độ) và các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm khác khi có yêu cầu kiểm tra chuyên sâu.

Điều 4: Quy định về giao nhận, vận chuyển và bảo quản

  • Bao gói và chứa đựng: Cà chua nguyên liệu phải được đựng trong các dụng cụ chuyên dùng thích hợp như sọt nhựa, khay nhựa hoặc hòm gỗ sạch sẽ, thông thoáng, không có đinh nhọn hoặc cạnh sắc làm tổn thương quả. Không được chất quá đầy để tránh đè bẹp quả ở lớp dưới.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, có mui che mưa nắng và đảm bảo thông thoáng gió. Quá trình bốc xếp, vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh làm dập nát nguyên liệu. Thời gian vận chuyển từ nơi thu hoạch đến nhà máy chế biến phải càng ngắn càng tốt để giữ độ tươi ngon.
  • Bảo quản: Cà chua sau khi thu hoạch cần được đưa vào chế biến ngay. Trong trường hợp chưa kịp chế biến, nguyên liệu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Thời gian lưu kho tạm thời không được quá thời hạn làm suy giảm chất lượng quả theo quy định kỹ thuật của nhà máy.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 576:2004

TIÊU CHUẨN CÀ CHUA NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN

I. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà chua quả tươi dùng làm nguyên liệu chế biến các loại sản phẩm: Cà chua cô đặc, nước cà chua, cà chua nguyên quả đóng lọ/hộp...

II. Yêu cầu kỹ thuật

Cà chua nguyên liệu cho chế biến đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

2.1. Chỉ tiêu cảm quan

2.1.1. Hình dạng bên ngoài: Tuỳ theo đặc trưng của từng loại giống (dạng quả tròn, quả lê, quả dài...).

2.1.2. Trạng thái: Không dập nát, thối hỏng, quả phải chắc, bề mặt quả nhẵn phẳng.

2.1.3. Màu sắc: Màu ửng hồng đến đỏ đều trên toàn bộ bề mặt quả.

2.1.4. Mùi vị: Có mùi vị tự nhiên của cà chua, không cho phép có mùi vị lạ.

2.1.5. Độ chín: Đảm bảo độ chín kỹ thuật.

2.2. Chỉ tiêu lý, hoá

2.2.1. Trọng lượng: Không nhỏ hơn 30g/quả.

2.2.2. Hàm lượng chất khô hoà tan (ở 20oC): Không nhỏ hơn 4,5%Brix.

2.2.3. Hàm lượng axít tổng số (tính theo axít citric): Không lớn hơn 0,4%.

2.3. Các chỉ tiêu khuyết tật, sâu bệnh

Không sâu bệnh, không cho phép có những khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng quả.

2.4. Các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm

2.4.1. Hàm lượng các kim loại nặng:

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/04/1998 về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm.

Tên kim loại

Mức độ cho phép: Không lớn hơn

Asen (As)

1 ppm

Chì (Pb)

2 ppm

Đồng (Cu)

30 ppm

Thiếc (Sn)

40 ppm

Kẽm (Zn)

40 ppm

Thuỷ ngân (Hg)

0,05 ppm

2.4.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/04/1998 về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm.

2.4.3. Chỉ tiêu vi sinh vật

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/04/1998 về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

III. Thu hái, bao gói, vận chuyển, bảo quản

3.1. Thu hái

Cà chua được thu hái khi đạt độ chín kỹ thuật.

Thu hái vào những giờ râm mát, không thu hái vào ngày trời mưa. Trong quá trình thu hái phải nhẹ tay để tránh xây xát, dập vỡ làm giảm chất lượng của quả. Cà chua nguyên liệu cho chế biến khi thu hái phải bỏ cuống.

Cà chua thu hái xong để nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, không đổ đống gây dập hư hại hỏng quả.

3.2. Bao gói

Cà chua nguyên liệu được đựng trong các bao bì thích hợp, bao bì phải khô sạch, không mốc, không có mùi vị lạ. Không để cà chua phải chịu nén hoặc chất đống.

Ghi ký mã hiệu: Tên, loại nguyên liệu, giống, xuất xứ, khối lượng, ngày giờ nhập.

3.3. Vận chuyển

Phượng tiện vận chuyển phải khô ráo, thoáng, có mái che, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh. Vận chuyển cẩn thận tránh va chạm đổ gây hư hại quả.

3.4. Bảo quản

Cà chua nguyên liệu được bảo quản trong kho có mái che, khô ráo, thoáng mát.

IV. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu theo TCVN 5102- 90

4.2. Xác định chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 4410- 87

4.3. Xác định chỉ tiêu lý hoá  

- Xác định hàm lượng chất khô hoà tan theo TCVN 4837- 89

- Xác định độ pH theo TCVN 4860-89

- Xác định hàm lượng axít (TA) theo TCVN 4589- 88

4.4. Xác định hàm lượng kim loại nặng

- Xác định hàm lượng Asen (As):                        TCVN 5367- 91

- Xác định hàm lượng Đồng (Cu):                        TCVN 5368- 91

- Xác định hàm lượng Kẽm (Zn):                          TCVN 5487- 91

- Xác định hàm lượng Chì (Pb):                           TCVN 1978- 88

- Xác định hàm lượng Thiếc (Sn):                        TCVN 1981- 88

- Xác định hàm lượng Thuỷ ngân (Hg):                 TCVN 6542- 99

4.5. Xác định dự lượng thuốc bảo vệ thực vật

- TCVN 5618 ¸ 5623- 91; TCVN 5247-90; TCVN 5158 ¸ 5161- 90.

4.6 . Xác định chỉ tiêu vi sinh vật

- Xác định Coliform:                                    TCVN 4883- 93

- Xác định Samonella:                                 TCVN 4289- 89

- Xác định E.coli:                                        TCVN 5155- 90

- Xác định TSBTNM-NM                              TCVN 4993- 89

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 576:2004 về tiêu chuẩn cà chua nguyên liệu cho chế biến

Số hiệu: 10TCN576:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2004
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 576:2004 về tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký