Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm nước ổi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm nước ổi lưu thông trên thị trường và phục vụ xuất khẩu.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước ổi tự nhiên, nước ổi cô đặc hoặc nước ổi pha chế từ nước ổi cô đặc, được đóng gói trong các loại bao bì kín để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho các ngành chế biến thực phẩm khác.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nước ổi

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm nước ổi bao gồm:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của quả ổi chín tự nhiên, không có màu lạ; mùi thơm tự nhiên của quả ổi, không có mùi vị lạ do lên men hay bị biến chất; trạng thái đồng nhất, không bị phân lớp rõ rệt hoặc có tạp chất lạ.
  • Chỉ tiêu hóa lý: Quy định cụ thể về hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C), độ axit tổng số (tính theo axit citric), hàm lượng ethanol tối đa cho phép, và các chỉ tiêu hóa học khác để đảm bảo độ nguyên chất của sản phẩm.
  • Giới hạn kim loại nặng: Quy định hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng như thiếc (Sn), chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn) nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm nước ổi phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật, không được chứa các vi khuẩn gây bệnh và nấm men, nấm mốc vượt quá mức quy định.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng

Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm nước ổi so với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn và quy định các phương pháp thử cụ thể:

  • Phương pháp lấy mẫu: Thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu thực phẩm và đồ uống đóng hộp để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
  • Xác định các chỉ tiêu cảm quan: Tiến hành đánh giá bằng phương pháp cảm quan thông qua các chuyên gia hoặc hội đồng thử nghiệm trong điều kiện ánh sáng và môi trường tiêu chuẩn.
  • Xác định hàm lượng chất khô hòa tan: Sử dụng khúc xạ kế đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C hoặc quy đổi kết quả về mức nhiệt độ tiêu chuẩn này.
  • Xác định độ axit và các chỉ tiêu hóa lý khác: Áp dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc các phương pháp phân tích công cụ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 10TCN 421:2000 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ sở sản xuất, chế biến nước ổi chuẩn hóa quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm trên thị trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 421:2000

NƯỚC ỔI YÊU CẦU KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP THỬ
(Ban hành theo QĐ 56/2000/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/5/2000)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước ổi thuộc loại nước uống từ quả (Fruit drink), dùng để uống trực tiếp, được chế biến từ ổi chín tươi tốt, có sử dụng đường và một số phụ gia thực phẩm, đóng trong bao bì được ghép kín và thanh trùng.

1. Phân loại

Nước ổi đóng trong bao bì được sản xuất theo hai loại sau:

1.1. Nước ổi đỏ: Được chế biến từ các giống ổi có thịt quả mầu đỏ.

1.2. Nước ổi trắng: Được chế biến từ các giống ổi có thịt quả mầu trắng.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Nước ổi phải được sản xuất theo đúng qui trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.

2.2. Nguyên vật liệu: Để sản xuất nước ổi, phải sử dụng các nguyên vật liệu sau

2.2.1. Ổi quả: ổi quả phải chín, tươi tốt, có hương thơm rõ, thịt quả trắng hay đỏ, không nhũn nát, không lên men, không bị sâu. Cho phép sử dụng những phần thịt quả còn tốt của những quả bị bầm giập. Không dùng giống ổi quả to, thịt quả cứng, có hương không rõ.

2.2.2. Đường kính: Đường kính trắng loại I, theo TCVN 1695-87

2.2.3. Axit xitric: Theo TCVN 5516-91

2.2.4. Phụ gia thực phẩm: Theo Quyết định số 867-1998/QĐ-BYT của bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm"

2.3. Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm nước ổi phải đạt các chỉ tiêu cảm quan ghi trong bảng I

Bảng I

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Có màu sắc đặc trưng của giống ổi đưa vào sản xuất

Nước ổi đỏ: Từ hồng nhạt đến hồng thẫm.

Nước ổi trắng: Từ trắng đến trắng ngà cho phép có ánh vàng

2. Mùi vị

Có mùi thơm, vị chua ngọt đặc trưng của nước ổi chín có pha đường đã qua nhiệt, không có mùi vị lạ

3. Hình thái

Thể lỏng đồng nhất, hơi sánh, đục. Khi để lâu thịt quả có thể lắng xuống đáy bao bì, nhưng khi lắc phải phân tán đều, không vón cục hoặc kết tủa thành mạng.

4. Tạp chất

Không được có.

2.4. Chỉ tiêu lý, hoá: Các chỉ tiêu lý hoá của nước ổi phải đạt các yêu cầu ghi trong bảng II

Bảng II

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Hàm lượng quả

Không nhỏ hơn10%

2. Mức đầy tối thiểu của bao bì

Không nhỏ hơn 90% dung lượng nước của bao bì *

3. Thời gian tách lớp

Không nhỏ hơn 60 phút

4. Hàm lượng chất khô hoà tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)

Không nhỏ hơn 11o Brix

5. Hàm lượng axit tính theo axit xitric

Không lớn hơn 0,3%

2.5. Hàm lượng kim loại nặng: Theo TCVN 3572-81

Chì (Pb) không quá: 0,3mg/kg

Đồng (Cu) không quá: 5,0mg/kg

Kẽm (Zn) không quá: 5,0mg/kg

Thiếc (Sn) không quá: 200mg/kg

2.6. Chỉ tiêu vi sinh vật: Theo quyết định số 867-1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm" Không được có vi sinh vật gây bệnh và những hiện tượng hư hỏng do vi sinh vật gây ra.

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 4409-87

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và các chỉ tiêu lý hóa:

Theo các tiêu chuẩn: TCVN 4410-87, TCVN 4411-87, TCVN 4412-87, TCVN 4413-87, TCVN 4414-87, TCVN 4589-88.

Xác định hàm lượng quả theo phương pháp Formol trong sổ tay kiểm tra chất lượng thực phẩm, tập 8 - Phân tích thực phẩm do FAO xuất bản Roma 1986 **

* Dung lượng nước của bao bì là thể tích nước cất ở 20oC mà bao bì đã ghép kín chứa đựng khi đã được nạp đầy.

** Manuals of food quality control, 8-Food analysis Roma 1986

3.3. Kiểm tra hàm lượng kim loại nặng theo các tiêu chuẩn:

TCVN 1976-88, TCVN 1977-88, hoặc TCVN 5368-91, TCVN 1978-88, TCVN 1979-88, hoặc TCVN 5487-91, TCVN 1981-88 hoặc 5496-91

3.4. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật: Theo TCVN 280-68

4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản &vận chuyển

4.1. Sản phẩm nước ổi được đóng trong các loại bao bì

- Hộp sắt theo 10 TCN 172-93.

- Chai, lọ thuỷ tinh theo TCVN 5513-91; 10 TCN 253-96.

- Hộp nhựa theo Quyết định 867-QĐ/BYT về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm"

4.2. Bao bì vận chuyển: Theo TCVN 3214-79 hoặc/và theo thoả thuận trong các hợp đồng mua bán sản phẩm.

4.3. Bao gói, bảo quản và vận chuyển sản phẩm: Theo TCVN 167-86

4.4. Ghi nhãn: Theo quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000 về Nước ổi - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN421:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 23/05/2000
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000 về Nước ổi -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký