Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dưa chuột tươi (Cucumis sativus L.) dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (như muối chua, đóng hộp, xuất khẩu). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị thương mại của sản phẩm dưa chuột chế biến.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dưa chuột tươi được thu hoạch và sử dụng cho mục đích chế biến công nghiệp.
  • Không áp dụng cho dưa chuột tươi dùng để ăn trực tiếp (ăn tươi) thương mại thông thường nếu không qua quá trình chế biến sâu.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với dưa chuột tươi chế biến

Dưa chuột tươi đưa vào chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu sau đây:

  • Trạng thái cảm quan: Quả dưa chuột phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc bị hư hỏng do sâu bệnh đến mức không thể sử dụng.
  • Độ sạch: Quả phải sạch sẽ, không bám đất cát, bụi bẩn, tàn dư thực vật hoặc các tạp chất lạ khác.
  • Độ tươi và độ chín: Quả dưa phải tươi, có độ chín kỹ thuật phù hợp (thường là quả chưa chín hoàn toàn, hạt còn mềm, thịt quả chắc). Không sử dụng quả quá già, xơ cứng hoặc bị rỗng ruột.
  • Mùi vị: Có mùi vị đặc trưng của giống dưa chuột, không có mùi vị lạ do lên men hoặc lẫn hóa chất.
  • Độ ẩm bề mặt: Quả dưa không được ẩm ướt bất thường ngoài da (trừ trường hợp đọng sương tự nhiên sau khi thu hoạch).

Phân nhóm kích thước và Phân hạng chất lượng

Để phục vụ cho các công nghệ chế biến khác nhau (như đóng lọ nguyên quả hoặc cắt lát), dưa chuột được phân loại nghiêm ngặt theo kích thước:

  • Nhóm dưa chuột bao tử (dưa chuột nhỏ): Chiều dài quả thường dưới 6 cm, đường kính nhỏ, thích hợp cho việc muối nguyên quả cao cấp.
  • Nhóm dưa chuột trung bình: Chiều dài quả dao động từ 6 cm đến dưới 9 cm, quả cân đối, thịt chắc.
  • Nhóm dưa chuột lớn: Chiều dài quả từ 9 cm đến 12 cm (hoặc lớn hơn tùy theo yêu cầu công nghệ cụ thể), thường dùng để cắt lát hoặc chế biến các sản phẩm phụ.

Chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm

  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
  • Hàm lượng kim loại nặng: Các kim loại nặng như chì, cadimi, asen phải kiểm soát chặt chẽ, không vượt quá ngưỡng độc hại cho phép đối với nguyên liệu thực phẩm.

Phương pháp lấy mẫu, Bao gói và Vận chuyển

  • Lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá chất lượng lô hàng dưa chuột phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn lấy mẫu nông sản hiện hành.
  • Bao gói: Dưa chuột sau khi thu hoạch và phân loại phải được đóng gói trong các bao bì thích hợp (như sọt nhựa, sọt tre lót lá, hoặc thùng carton có lỗ thông hơi) để tránh dập nát trong quá trình lưu kho.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và thời gian vận chuyển từ nơi thu hoạch đến nhà máy chế biến phải ngắn nhất có thể để đảm bảo độ tươi ngon của nguyên liệu.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 647:2005

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ DƯA CHUỘT TƯƠI CHO CHẾ BIẾN-YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dưa chuột quả tươi dùng làm nguyên liệu cho chế biến.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Dưa chuột quả tươi dùng làm nguyên liệu cho chế biến phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:

2.1. Hình dạng bên ngoài

Dưa chuột quả phải tươi, sạch, không bị ẩm quá ở bên ngoài, không cong queo eo thắt, không bị sâu thối bầm dập và các dị tật khác.

Có hình dạng đặc trưng cho loài, không có cuống nhưng phần thịt quả sát cuống không bị tổn thương, hầu như thẳng.

Cho phép độ cao của cung không lớn hơn 10mm trên 100mm chiều dài.

Cho phép biến dạng nhẹ, nhưng không phải do giống.      

Cho phép khuyết tật đã thành sẹo trên vỏ nhưng không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của quả.

Đối với dưa chuột bao tử: cho phép không nhọn hai đầu, thắt giữa và phình hai đầu, rụng hết gai.

2.2. Màu sắc

Dưa chuột quả tươi có mầu xanh nhạt, xanh trắng đến xanh.

Cho phép có màu hơi sáng ở phần quả tiếp xúc với đất khi trồng hoặc quả dưa chuột bị vàng không đáng kể ở phần cuống.

2.3. Trạng thái bên trong

Dưa chuột quả còn non, thịt chắc, giòn, hạt mềm và chưa phát triển, ruột nhỏ và không bị rỗng.

2.4. Hương vị

Đặc trưng của giống. Không có vị đắng, mùi lạ.

2.5. Kích thước

2.5.1. Đối với dưa chuột quả to

2.5.1.1. Đóng hộp

Chiều dài:                                              60 ¸ 100mm

Đường kính mặt cắt lớn nhất: Không lớn hơn 35mm

2.5.1.2. Đóng lọ

Chiều dài:                                              60 ¸ 90mm

Đường kính mặt cắt lớn nhất: Không lớn hơn 30mm

2.5.2. Đối với dưa chuột bao tử

Chiều dài:                                              40¸ 70mm

Đường kính mặt cắt lớn nhất: Không lớn hơn 17mm

2.6. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

2.6.1. Hàm lượng kim loại nặng

Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

Kim loại nặng                                      Giới hạn tối đa (mg/kg)

Asen   (As)                                                        1

Chì     (Pb)                                                        2

Đồng  (Cu)                                                         30

Thiếc  (Su)                                                        40

Kẽm   (Zn)                                                         40

Hg      (Hg)                                                        0,05

2.6.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm".

2.6.3. Hàm lượng vi sinh vật

Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm".

Vi sinh vật                                 Giới hạn cho phép trong 1g (1 ml) thực phẩm

TSVKHK                                               Giới hạn bởi GAP

Coliforms                                                           0

E.Coli                                                   Giới hạn bởi GAP

S.Aureus                                               Giới hạn bởi GAP

Cl.perfringens                                        Giới hạn bởi GAP

Salmonella                                                        0

3. Phương pháp thử

3.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 5102-90

3.2. Chỉ tiêu cảm quan

Theo TCVN 3215-79; TCVN 5090-90

3.3. Chỉ tiêu lý, hoá:

Theo TCVN 4413-87; TCVN 4414-87; TCVN 4589- 88; TCVN 5483-91.

3.4. Kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

3.4.1. Hàm lượng kim loại nặng

Quy định chung theo                  TCVN 1976-88

Hàm lượng asen theo                TCVN 5367-91

Hàm lượng đồng theo                TCVN 6541-1999

Hàm lượng kẽm theo                 TCVN 5487-91

Hàm lượng chì theo                   TCVN 1978-88

Hàm lượng thiếc theo                TCVN 5496-91

Hàm lượng thuỷ ngân theo         TCVN 6542-1999

3.4.2. Hàm lượng Nitrat (N03)

Theo 10TCN206-94; TCVN 5247-90

3.4.3. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo TCVN 5139-90; TCVN 5141-90; TCVN 5142-90

3.4.4. Hàm lượng vi sinh vật

Theo TCVN 280-68; TCVN 4830-89; TCVN 4886-89; TCVN 4887-89; TCVN 4991-89; TCVN 4993-89; TCVN 5165-90; TCVN 5166-90; TCVN 5449-91; TCVN 5521-1991; TCVN 4883-1993; TCVN 6507:1999; TCVN 4829-2001; TCVN 4882-2001; TCVN 4884-200; TCVN 6846–2001; TCVN 6848-2001

4. Thu hái, vận chuyển và bảo quản

4.1. Thu hái

Dưa chuột quả tươi được thu hái cẩn thận để tránh dập nát, không lấy cuống. Không để đất, cát, rác và các tạp chất khác bám vào quả.

Thời gian từ khi thu hái đến khi đưa vào chế biến:

Mùa hè:            Không quá 24 giờ

Mùa đông:         Không quá 36 giờ

4.2. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển sạch sẽ, thông thoáng, khô ráo và có mái che.    

Quá trình vận chuyển tránh làm xây xước, dập nát quả.

4.3. Bảo quản

Kho bảo quản phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát.

Dưa chuột quả tươi được xếp theo từng lô, chiều cao của lô không quá 300mm. Kho có lối đi lại hợp lý khi cần thiết.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi cho chế biến - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: 10TCN647:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký