Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 420:2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, quy trình chế biến và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm dưa chuột bao tử giầm dấm. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm dưa chuột bao tử giầm dấm được đóng kín trong các bao bì thủy tinh hoặc hộp sắt tây, được tiệt trùng hoặc thanh trùng để bảo quản lâu dài. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm dưa chuột bao tử giầm dấm tại Việt Nam.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào
Để đảm bảo chất lượng thành phẩm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của dưa chuột bao tử và các nguyên liệu phụ trợ:
- Dưa chuột bao tử tươi: Phải đảm bảo độ tươi ngon, quả phát triển đều, không bị dập nát, không bị sâu bệnh hay héo úa. Kích thước quả phải đồng đều, thường được phân loại theo chiều dài (dưới 6 cm hoặc từ 6 đến 9 cm tùy theo yêu cầu của từng thứ hạng chất lượng). Quả dưa phải có độ cứng đặc trưng, ruột đặc, không bị rỗng ruột.
- Nước giầm dấm: Được pha chế từ nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh, kết hợp với axit axetic (hoặc dấm ăn), muối ăn (NaCl) tinh khiết và đường kính (saccharose).
- Các gia vị phụ gia: Bao gồm tỏi, ớt, thì là, hạt tiêu, hạt mù tạt hoặc các loại thảo mộc khác. Tất cả phải đảm bảo sạch, không bị mốc, không chứa tạp chất lạ và đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
3. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm thành phẩm
Sản phẩm dưa chuột bao tử giầm dấm hoàn chỉnh phải đáp ứng đầy đủ các nhóm chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: Quả dưa phải giòn, chắc, không bị mềm nhũn hoặc nát. Nước giầm phải trong, cho phép có một ít cặn nhẹ từ gia vị nhưng không được đục.
- Màu sắc: Quả dưa có màu xanh ô liu đến xanh vàng đặc trưng, đồng đều trong cùng một hộp. Gia vị giữ được màu sắc tự nhiên.
- Mùi vị: Có vị chua ngọt hài hòa, hơi mặn, thơm mùi dưa chuột quyện với các loại gia vị đặc trưng (tỏi, thì là, tiêu), không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi khú hay mùi vị kim loại.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Tỷ lệ cái (khối lượng dưa sau khi ráo nước): Phải chiếm tỷ lệ tối thiểu theo quy định so với khối lượng tịnh của cả hộp (thường không thấp hơn 50% đến 55%).
- Hàm lượng axit (tính theo axit axetic): Nằm trong khoảng cho phép để đảm bảo độ chua và khả năng bảo quản tự nhiên của sản phẩm.
- Hàm lượng muối (NaCl): Đạt tỷ lệ hài hòa, không quá mặn.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì, thiếc, đồng phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm sau khi thanh trùng phải đạt độ vô trùng thương mại, không được có nấm men, nấm mốc hoặc các vi khuẩn gây bệnh hoạt động.
4. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm và lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Bao bì đóng gói: Phải dùng lọ thủy tinh hoặc hộp kim loại chuyên dùng cho thực phẩm. Nắp hộp phải được đóng kín khít, không bị hở, không bị phồng hoặc biến dạng. Bên trong hộp phải được xử lý chống ăn mòn đối với hộp kim loại.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác phải rõ ràng, không bị mờ rách, chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, thành phần cấu tạo, khối lượng tịnh và khối lượng cái, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Quá trình vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh làm vỡ nứt bao bì thủy tinh hoặc móp méo hộp kim loại.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm được sản xuất từ dưa chuột bao tử tươi đóng trong lọ thuỷ tinh, hoặc trong hộp sắt mạ thiếc tráng verni; cùng với dung dịch nước đường, muối, axit và một số gia vị, ghép nắp kín và thanh trùng.
1.1. Dưa chuột bao tử dầm giấm phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cấp có thẩm quyền duyệt y.
1.2. Tiêu chuẩn nguyên, vật liệu:
1.2.1. Nguyên liệu chính: Dưa chuột bao tử phải non, tươi tốt, phát triển bình thường; không già, vàng, cong queo, eo thắt, giập nát, xây xước nặng và sâu bệnh.
Kích thước quả:
- Đường kính chỗ lớn nhất: Không quá 17 mm.
- Chiều dài: Không quá 70 mm.
1.2.2. Nguyên liệu phụ: Cần tây, thìa là, ớt, tỏi, cà rốt phải tươi tốt không giập nát, vàng úa. Có thể dùng loại đã muối hoặc sấy khô nhưng phải đảm bảo chất lượng .
1.2.3. Đường kính: Đường kính trắng loại I, theo TCVN 1695 - 87.
1.2.4. Muối ăn : Theo TCVN 3974 - 84.
1.2.5. Axit axêtic: Dùng cho thực phẩm.
1.2.6. Các chất phụ gia thực phẩm: Theo quy định số 867 - 1998 QĐ / BYT ngày 04/ 4/1998 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm.
1. 3. Tiêu chuẩn cảm quan.
Sản phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm phải đạt các chỉ tiêu cảm quan sau:
1.3. 1. Màu sắc: Màu đặc trưng của sản phẩm.
1.3. 2. Mùi vị:
Mùi thơm, đặc trưng của sản phẩm có gia vị .
Vị mặn, chua, ngọt hài hoà.
Không có mùi vị lạ .
1.3.3. Trạng thái: Giòn .
1.3.4. Hình thức: Quả nguyên vẹn, không còn hoa cuống, không bị khuyết tật nặng. Quả phải tương đối đồng đều trong mỗi lọ , hoặc hộp.
1.3. 5. Dung dịch: Trong, màu vàng nhạt. Cho phép lẫn một ít mảnh gia vị.
1.3. 6. Gia vị: Các loại gia vị chiếm 1,5 - 2 % so với khối lượng tịnh .
1.3. 7. Tạp chất vô cơ: Không được có.
1.3. 8. Khuyết tật nặng: Không được có.
Gọi là khuyết tật nặng gồm những trường hợp sau: Sâu; sứt sẹo; giập nát xây xước nặng; có vết hằn rõ trên quả, dị dạng.
1.4. Các chỉ tiêu lý, hoá, vi sinh vật
1.4.1. Mức đầy của bao bì:
1.4.1.1. Mức đầy tối thiểu:
Không nhỏ hơn 90% v/v dung lượng nước của bao bì.
"Dung lượng nước của bao bì là thể tích của nước cất ở 20 oC chứa trong bao bì được ghép kín".
1.4.1.2. Khối lượng cái tối thiểu: Không nhỏ hơn 50 % của mức đầy tối thiểu.
1.4.2. Hàm lượng muối ăn: Không quá: 2,0 % .
1.4.3. Hàm lượng axit (tính theo axit axêtic): Không quá: 1,0 %.
1.4.4. Hàm lượng kim loại nặng: Theo TCVN 3572 - 81,
Thiếc (Sn ) không quá: 200,0 mg/ kg
Chì (Pb) không quá: 0,3 mg/ kg
Đồng (Cu) không quá: 5,0 mg/ kg
Kẽm (Zn) không quá: 5,0 mg/ kg
1.4.5. Chỉ tiêu vi sinh vật:
Theo quy định số 867 - 1998 QĐ / BYT ngày 04/ 4/ 1998 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm.
Không được có vi sinh vật gây bệnh và nấm, men, mốc.
2.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 4409 - 87.
2.2. Kiểm tra các chỉ tiêu: cảm quan, lý và hoá :
Theo các TCVN 4409 - 88 , TCVN 4410 - 87 , TCVN 4411 - 87,
TCVN 4412 - 87 , TCVN 4413 - 87, TCVN 4414 - 87, TCVN 4415 - 87 ;
TCVN 4589 - 88, TCVN 4590 - 88, TCVN 4591 - 88, TCVN 4594 - 88 và TCVN 3216 - 94.
2.3. Kiểm tra hàm lượng các kim loại nặng :
Theo các TCVN 1976 - 88, TCVN 1977 - 88, TCVN 5368 - 91,
TCVN 1978 - 88 , TCVN 1979 - 88 hoặc TCVN 5487 - 91,
TCVN 1980 - 88 , TCVN 1981 - 88 hoặc TCVN 5496 - 91.
2.4. Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật : Theo TCVN 280 - 68.
3. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
3.1. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển:
Theo TCVN 167 - 86
3.2. Hộp sắt dùng cho đồ hộp thực phẩm:
Theo TCVN 166 - 64; TCN 172 - 93.
3.3. Lọ thuỷ tinh miệng rộng, nắp xoáy dùng cho đồ hộp:
Theo TCVN 5513 - 1991, và theo TCN 253 - 96 .
3.4. Bao bì vận chuyển hòm các tông: Theo TCVN 3214 - 79.
3.5. Ghi nhãn:
Theo quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số 178/ 1999/ QĐ - TTg Ngày 30 tháng 8 năm 1999 về hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 24 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 25 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 27 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 28 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3214:1979 về Đồ hộp - Bao bì vận chuyển bằng cactông
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi cho chế biến - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991 (CODEX STAN 115-1981) về Đồ hộp rau - Dưa chuột dầm dấm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9694:2013 (ISO 7560:1995) về Dưa chuột - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 56/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4590:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng xeluloza thô
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 25 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 26 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 27 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 28 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 29 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi cho chế biến - Yêu cầu kỹ thuật
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991 (CODEX STAN 115-1981) về Đồ hộp rau - Dưa chuột dầm dấm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 32 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 33 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- 34 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9694:2013 (ISO 7560:1995) về Dưa chuột - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 35 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3214:1979 về Đồ hộp - Bao bì vận chuyển bằng cactông