Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm cáctông lớp phẳng giữa dùng trong sản xuất cáctông sóng. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và nâng cao độ bền của sản phẩm đầu ra.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng cáctông lớp phẳng giữa (lớp giấy phẳng nằm giữa các lớp sóng của tấm cáctông nhiều lớp). Văn bản xác định rõ các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu mà sản phẩm phải đạt được để đảm bảo độ bền liên kết và khả năng chịu lực tối ưu cho thùng cáctông thành phẩm.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Sản phẩm cáctông lớp phẳng giữa phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt sau:

  • Chỉ tiêu ngoại quan: Bề mặt cuộn cáctông phải phẳng, đều màu, không được có các khuyết tật cơ học nghiêm trọng như lỗ thủng, vết rách, nếp nhăn lớn hoặc tạp chất lẫn vào làm ảnh hưởng đến quá trình gia công tiếp theo. Cuộn giấy phải được quấn chặt, hai đầu phẳng đều, không bị xô lệch hay móp méo.
  • Định lượng và sai lệch cho phép: Quy định cụ thể mức định lượng danh nghĩa (tính bằng g/m²) và dung sai cho phép đối với từng loại phân hạng sản phẩm nhằm đảm bảo tính đồng đều của giấy.
  • Độ bền cơ lý: Bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như độ bền kéo (chiều dài đứt), độ chịu bục (khả năng kháng áp lực nổ), và độ bền nén vòng nhằm đảm bảo cấu trúc hộp không bị sụp đổ dưới tải trọng lớn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
  • Khả năng tương tác với nước: Quy định về độ hút nước (thường đo bằng phương pháp Cobb trong khoảng thời gian nhất định) để kiểm soát khả năng chống thấm và khả năng bám dính của keo hồ trong quá trình chạy sóng.
  • Độ ẩm: Giới hạn tỷ lệ độ ẩm tối ưu của cáctông nhằm tránh hiện tượng cong vênh, co ngót hoặc nấm mốc trong quá trình lưu kho và gia công.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng

Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn viện dẫn và yêu cầu áp dụng các phương pháp thử chuẩn hóa:

  • Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về giấy và cáctông để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng đã được hiệu chuẩn để xác định chính xác định lượng, độ bền kéo, độ chịu bục và độ ẩm của mẫu thử.
  • Quy trình đánh giá sự phù hợp của lô hàng dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện, làm cơ sở để nghiệm thu hoặc khiếu nại chất lượng.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Nhằm bảo vệ chất lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:

  • Bao gói: Các cuộn cáctông phải được bọc bằng vật liệu chống thấm nước bên ngoài, bảo vệ phần lõi và các mép cuộn không bị móp méo, hư hỏng vật lý trong quá trình bốc xếp.
  • Ghi nhãn: Trên mỗi cuộn sản phẩm phải dán nhãn rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin: Tên nhà sản xuất, tên sản phẩm (cáctông lớp phẳng giữa), số hiệu tiêu chuẩn áp dụng, định lượng, chiều rộng cuộn, khối lượng cuộn, số lô sản xuất và ngày tháng năm sản xuất.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải có mui che, đảm bảo khô ráo, sạch sẽ. Trong quá trình bốc xếp, nghiêm cấm quăng quật hoặc làm rách lớp bao bì bảo vệ bên ngoài.
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, có mái che ngăn mưa nắng. Các cuộn cáctông phải được đặt trên bục gỗ hoặc pallet, không để tiếp xúc trực tiếp với nền đất hoặc tường ẩm ướt để tránh hút ẩm gây giảm chất lượng giấy.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

24 TCN 74:1999

 

 CÁC TÔNG LỚP PHẲNG GIỮA CỦA CATONG SÓNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ CÔNG NGHIỆP

CACTÔNG LỚP PHẲNG GIỮA CỦA CÁCTÔNG SÓNG

Middle layer

24 TCN 74 - 99

Có hiệu lực từ 1-2-1999

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cáctông sản xuất trong nước được sử dụng làm lớp phẳng giữa của cáctông sóng.

2. Phân loại và kích thước

2.1 Phân loại:

Cáctông lớp phẳng giữa chỉ có một cấp chất lượng chung một dạng sản phẩm: dạng cuộn

2.2 Kích thước:

 Cáctông lớp phẳng giữa dạng cuộn có đường kính từ 0,8m đến 1,5m.

Chiều rộng cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, sai số chiều rộng cuộn: ± 3 mm.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Các chỉ tiêu chất lượng:

Các chỉ tiêu chất lượng của cáctông lớp phẳng giữa theo đúng quy định trong bảng 1

3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:

- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.

- Giấy có mầu sắc tự nhiên của bột.

- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 1. Chỗ nối phải được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.

- Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy quá 5 mm và đóng nút gỗ hai đầu. Đường kính lõi là 76 mm.

- Các mép giấy cắt phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.

 

24 TCN 74 - 99

 

Bảng 1

Các chỉ tiêu và đơn vị đo

Mức chất lượng

Phương pháp thử

1. Định lượng, g/m2

sai số cho phép: ± 4%

Basis weight

120

150

180

200

250

300

ISO 536

TCVN 1270-72

2. Độ dầy, mm không lớn hơn.

 Thickness

0,20

0,25

0,30

0,33

0,42

0,50

ISO 534

TCVN 3652-81

3. Tỷ trọng, g/cm3 không nhỏ hơn.

 Density

0,60

ISO 534

TCVN 3652- 81

4. Độ chịu nén theo chiều ngang, KN/m không nhỏ hơn.

Compressive strength C.D

1,88

2,35

2,83

3,14

3,90

4,70

ISO 9895

5. Độ ẩm, %

 Moisture content

7 ± 2

ISO 287

TCVN 1867-76

 

4. Phương pháp thử

4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 – 81)

4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.

4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1:

Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1 Bao gói

Cuộn giấy được xiết đai ở hai đầu

5.2 Ghi nhãn

Các cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:

-   Tên sản phẩm.

-   Định lượng

-   Khối lượng

-   Loại sản phẩm, mã vạch nếu có

-   Ngày sản xuất

-   Tên cơ sở sản xuất

Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy.

5.3 Bảo quản

- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm hoặc bục kê, khô ráo, thoáng khí và có mái che.

- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng xe cơ giới và xuất kho.

- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.

5.4 Vận chuyển, bốc xếp

- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.

- Bốc xếp phải được nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớp phẳng giữa của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 24TCN74:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 23/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký