Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 quy định phương pháp xác định khối lượng một mét vuông của giấy và cactông (thường gọi là định lượng). Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá chất lượng, độ dày cũng như tính chất cơ lý của các sản phẩm ngành giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định khối lượng của một mét vuông giấy và cactông ở trạng thái điều hòa tiêu chuẩn.
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại giấy và cactông thông thường lưu thông trên thị trường và trong sản xuất công nghiệp.
  • Đối với một số loại giấy đặc biệt có tính chất cơ lý khác biệt, phương pháp này có thể được điều chỉnh hoặc áp dụng theo các tiêu chuẩn riêng biệt được quy định cụ thể cho sản phẩm đó.

- Điều 2: Phương pháp lấy mẫu

  • Mẫu thử dùng để xác định khối lượng một mét vuông phải được lấy theo đúng quy định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành (như TCVN 1269:1972 hoặc tiêu chuẩn tương đương).
  • Các tờ mẫu được chọn phải đại diện cho toàn bộ lô hàng, không bị nhăn nheo, rách nát, ẩm ướt hoặc có các khuyết tật bề mặt khác có thể làm sai lệch kết quả cân đo.
  • Quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu trước khi thử nghiệm phải đảm bảo mẫu không bị thay đổi về độ ẩm và cấu trúc vật lý.

- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Thiết bị cắt mẫu: Sử dụng dao cắt chuyên dụng, khuôn cắt kim loại hoặc các dụng cụ cắt có khả năng cắt chính xác các mẫu thử theo kích thước quy định. Sai số diện tích của mẫu sau khi cắt không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là ± 1% diện tích mẫu thiết kế).
  • Cân thử nghiệm: Sử dụng cân kỹ thuật hoặc cân định lượng chuyên dụng có độ nhạy và độ chính xác cao. Sai số của cân không được vượt quá 0,5% khối lượng của mẫu thử được cân. Đối với các mẫu giấy có định lượng rất nhỏ, bắt buộc phải sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao hơn.
  • Dụng cụ đo kích thước: Thước đo có vạch chia rõ ràng đến milimét để kiểm tra và xác định chính xác kích thước hình học của các mẫu thử sau khi cắt.

- Điều 4: Điều hòa và chuẩn bị mẫu thử

  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành cắt và cân, các tờ mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định của tiêu chuẩn về điều hòa mẫu giấy (ví dụ TCVN 1272:1972). Quá trình này phải được duy trì liên tục cho đến khi mẫu đạt đến trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn với môi trường xung quanh.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Từ các tờ mẫu đã được điều hòa, tiến hành cắt các mẫu thử có diện tích xác định. Diện tích của mỗi mẫu thử thông thường không được nhỏ hơn 100 cm² (ví dụ kích thước 100 mm x 100 mm) hoặc theo kích thước quy định cụ thể cho từng nhóm sản phẩm.
  • Số lượng mẫu thử: Để đảm bảo tính chính xác và đại diện về mặt thống kê, số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi lần xác định phải đạt từ 10 mẫu trở lên, từ đó tính toán giá trị trung bình cộng của các lần đo.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1270:1972 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm định lượng giấy và cactông.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1270 – 72

GIẤY VÀ CACTÔNG

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG MỘT MÉT VUÔNG

1. Khối lượng một mét vuông giấy hoặc cactông là khối lượng của những sản phẩm này ở dạng tờ có kích thước 1m2, tính bằng g/m2.

2. Dụng cụ thử

Cân, cho phép xác định khối lượng chính xác đến 0,5% khối lượng mẫu thử. Cân phải có độ nhạy như thế nào đó để sai lệch cho phép không lớn hơn 0,2% vật liệu cân.

Dụng cụ cắt, đảm bảo cắt mẫu chính xác đến ± 0,5 mm.

3. Lấy mẫu

Từ các tờ, các cuộn lấy hoặc cắt ra không ít hơn 5 tờ (ở những chỗ khác nhau của xếp và cuộn) có diện tích chung như thế nào đó để có thể cắt ra 10 mẫu thử, mỗi mẫu thử có diện tích không nhỏ hơn 0,05m2.

4. Cách xác định

Để xác định khối lượng một mét vuông giấy hoặc cactông, cần tiến hành trong phòng có nhiệt độ 25 ± 2°C và độ ẩm tương đối của không khí 65 ± 2%.

Khi xác định, phải để cân ở chỗ không có gió lùa. Sau khi điều chỉnh cân phải tiến hành cân liên tục hết mẫu này đến mẫu khác.

Tiến hành xác định với 10 mẫu thử.

5. Tính toán kết quả

Khối lượng một mét vuông giấy (M) tính bằng g/m2 theo công thức sau:

Trong đó:

m – khối lượng mẫu thử, tính bằng g;

S – diện tích mẫu thử, tính bằng cm2;

Kết quả cuối cùng của phép xác định là giá trị trung bình cộng của 10 kết quả riêng lẻ.

Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông đến 25 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 0,1 g/m2.

Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông từ 25 đến 1000 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 1,0 g/m2.

Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông cao hơn 1000 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 5,0 g/m2.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông

Số hiệu: TCVN1270:1972
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1972
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký