Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 quy định phương pháp xác định khối lượng một mét vuông của giấy và cactông (thường gọi là định lượng). Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá chất lượng, độ dày cũng như tính chất cơ lý của các sản phẩm ngành giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định khối lượng của một mét vuông giấy và cactông ở trạng thái điều hòa tiêu chuẩn.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại giấy và cactông thông thường lưu thông trên thị trường và trong sản xuất công nghiệp.
- Đối với một số loại giấy đặc biệt có tính chất cơ lý khác biệt, phương pháp này có thể được điều chỉnh hoặc áp dụng theo các tiêu chuẩn riêng biệt được quy định cụ thể cho sản phẩm đó.
- Điều 2: Phương pháp lấy mẫu
- Mẫu thử dùng để xác định khối lượng một mét vuông phải được lấy theo đúng quy định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành (như TCVN 1269:1972 hoặc tiêu chuẩn tương đương).
- Các tờ mẫu được chọn phải đại diện cho toàn bộ lô hàng, không bị nhăn nheo, rách nát, ẩm ướt hoặc có các khuyết tật bề mặt khác có thể làm sai lệch kết quả cân đo.
- Quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu trước khi thử nghiệm phải đảm bảo mẫu không bị thay đổi về độ ẩm và cấu trúc vật lý.
- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị cắt mẫu: Sử dụng dao cắt chuyên dụng, khuôn cắt kim loại hoặc các dụng cụ cắt có khả năng cắt chính xác các mẫu thử theo kích thước quy định. Sai số diện tích của mẫu sau khi cắt không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là ± 1% diện tích mẫu thiết kế).
- Cân thử nghiệm: Sử dụng cân kỹ thuật hoặc cân định lượng chuyên dụng có độ nhạy và độ chính xác cao. Sai số của cân không được vượt quá 0,5% khối lượng của mẫu thử được cân. Đối với các mẫu giấy có định lượng rất nhỏ, bắt buộc phải sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao hơn.
- Dụng cụ đo kích thước: Thước đo có vạch chia rõ ràng đến milimét để kiểm tra và xác định chính xác kích thước hình học của các mẫu thử sau khi cắt.
- Điều 4: Điều hòa và chuẩn bị mẫu thử
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành cắt và cân, các tờ mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định của tiêu chuẩn về điều hòa mẫu giấy (ví dụ TCVN 1272:1972). Quá trình này phải được duy trì liên tục cho đến khi mẫu đạt đến trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn với môi trường xung quanh.
- Chuẩn bị mẫu thử: Từ các tờ mẫu đã được điều hòa, tiến hành cắt các mẫu thử có diện tích xác định. Diện tích của mỗi mẫu thử thông thường không được nhỏ hơn 100 cm² (ví dụ kích thước 100 mm x 100 mm) hoặc theo kích thước quy định cụ thể cho từng nhóm sản phẩm.
- Số lượng mẫu thử: Để đảm bảo tính chính xác và đại diện về mặt thống kê, số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi lần xác định phải đạt từ 10 mẫu trở lên, từ đó tính toán giá trị trung bình cộng của các lần đo.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1270:1972 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm định lượng giấy và cactông.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1270 – 72
GIẤY VÀ CACTÔNG
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG MỘT MÉT VUÔNG
1. Khối lượng một mét vuông giấy hoặc cactông là khối lượng của những sản phẩm này ở dạng tờ có kích thước 1m2, tính bằng g/m2.
2. Dụng cụ thử
Cân, cho phép xác định khối lượng chính xác đến 0,5% khối lượng mẫu thử. Cân phải có độ nhạy như thế nào đó để sai lệch cho phép không lớn hơn 0,2% vật liệu cân.
Dụng cụ cắt, đảm bảo cắt mẫu chính xác đến ± 0,5 mm.
3. Lấy mẫu
Từ các tờ, các cuộn lấy hoặc cắt ra không ít hơn 5 tờ (ở những chỗ khác nhau của xếp và cuộn) có diện tích chung như thế nào đó để có thể cắt ra 10 mẫu thử, mỗi mẫu thử có diện tích không nhỏ hơn 0,05m2.
4. Cách xác định
Để xác định khối lượng một mét vuông giấy hoặc cactông, cần tiến hành trong phòng có nhiệt độ 25 ± 2°C và độ ẩm tương đối của không khí 65 ± 2%.
Khi xác định, phải để cân ở chỗ không có gió lùa. Sau khi điều chỉnh cân phải tiến hành cân liên tục hết mẫu này đến mẫu khác.
Tiến hành xác định với 10 mẫu thử.
5. Tính toán kết quả
Khối lượng một mét vuông giấy (M) tính bằng g/m2 theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
m – khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
S – diện tích mẫu thử, tính bằng cm2;
Kết quả cuối cùng của phép xác định là giá trị trung bình cộng của 10 kết quả riêng lẻ.
Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông đến 25 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 0,1 g/m2.
Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông từ 25 đến 1000 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 1,0 g/m2.
Đối với sản phẩm có khối lượng một mét vuông cao hơn 1000 g/m2 thì kết quả lấy chính xác đến 5,0 g/m2.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7062:2007 về Giấy làm vỏ bao xi măng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7063:2002 về Giấy bao gói do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7064:2002 về Giấy vệ sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7065:2010 về Khăn giấy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 về Giấy loại
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1663:1975 về Giấy viết số 3 - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980:1984 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định thành phần và hàm lượng xơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen