Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 187:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 187:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh thức ăn thủy sản tại Việt Nam, nhằm đảm bảo nguồn dinh dưỡng tối ưu cho tôm và hạn chế ô nhiễm môi trường ao nuôi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất công nghiệp dùng để nuôi tôm càng xanh thương phẩm và tôm giống ở các giai đoạn phát triển khác nhau.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, các đơn vị nhập khẩu và người nuôi trồng thủy sản sử dụng thức ăn viên cho tôm càng xanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thức ăn viên tôm càng xanh
Tiêu chuẩn đưa ra các nhóm chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đánh giá chất lượng thức ăn viên, bao gồm:
- Yêu cầu về cảm quan: Viên thức ăn phải có hình dạng đồng đều, bề mặt nhẵn mịn, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ quy định. Thức ăn phải có mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu thủy sản (bột cá, bột tôm), không có mùi mốc, mùi khét hoặc mùi lạ. Màu sắc của các viên thức ăn trong cùng một lô hàng phải đồng đều.
- Độ bền trong nước (Độ tan rã): Đây là chỉ tiêu lý hóa cực kỳ quan trọng đối với thức ăn cho tôm. Viên thức ăn phải đảm bảo độ bền trong nước tối thiểu từ 2 đến 3 giờ (tùy thuộc vào kích cỡ viên và giai đoạn nuôi) để tôm kịp bắt mồi, tránh tình trạng thức ăn tan rã quá nhanh gây thất thoát dinh dưỡng và làm ô nhiễm đáy ao.
- Chỉ tiêu dinh dưỡng bắt buộc: Tiêu chuẩn quy định cụ thể hàm lượng các chất dinh dưỡng tối thiểu và tối đa trong thức ăn, bao gồm:
- Hàm lượng protein thô (đạm): Phải đạt mức tối thiểu từ 30% đến 40% tùy theo từng giai đoạn sinh trưởng của tôm càng xanh (tôm nhỏ cần hàm lượng đạm cao hơn tôm lớn).
- Hàm lượng lipid thô (chất béo): Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và các axit béo thiết yếu cho tôm phát triển.
- Hàm lượng xơ thô và tro tổng số: Giới hạn ở mức tối đa cho phép để đảm bảo khả năng tiêu hóa và hấp thụ của tôm.
- Độ ẩm: Không được vượt quá mức quy định (thường dưới 10% đến 12%) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng Canxi và Phốt pho: Tỷ lệ cân đối giúp tôm dễ dàng lột xác và tạo vỏ cứng cáp.
- Giới hạn các chất độc hại và vi sinh vật: Thức ăn không được chứa các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi và thủy sản. Hàm lượng độc tố vi nấm (Aflatoxin), kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân, asen) và các vi khuẩn gây bệnh (Salmonella, Escherichia coli) phải nằm trong giới hạn an toàn tuyệt đối theo quy định hiện hành của Bộ Thủy sản.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với tiêu chuẩn, văn bản quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể:
- Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, cách đồng nhất mẫu và bảo quản mẫu trước khi đưa vào phân tích phòng thí nghiệm.
- Phương pháp phân tích hóa lý: Sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương để xác định chính xác hàm lượng protein, chất béo, xơ, tro, độ ẩm, canxi, phốt pho và độ bền trong nước của viên thức ăn.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hậu cần và bảo quản đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng thức ăn từ nhà máy đến ao nuôi:
- Bao gói: Thức ăn phải được đóng trong bao bì chuyên dụng (như bao PP có lót túi PE bên trong) đảm bảo kín, chống ẩm, chống thấm nước và không gây độc hại cho sản phẩm.
- Ghi nhãn: Nhãn bao bì phải rõ ràng, không bị tẩy xóa và chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, thành phần nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, khối lượng tịnh và số hiệu lô hàng.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che mưa nắng và không được vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi lạ.
- Bảo quản: Thức ăn phải được lưu trữ trong kho chuyên dụng, thông thoáng, khô ráo, có mái che chống dột. Các bao thức ăn phải được xếp trên bục kê (pallet) cách mặt đất và cách tường để tránh ẩm mốc, đồng thời phải có biện pháp phòng chống chuột, côn trùng và các động vật gây hại khác.
THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO TÔM CÀNG XANH
Compound pellet feed for Giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii)
1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên); được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; sử dụng để ương giống và nuôi tôm Càng xanh thương phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn viên cho tôm Càng xanh.
Thức ăn viên cho tôm Càng xanh gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của tôm với các số hiệu như sau:
Số 1: Loại dạng mảnh sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 0,01 - 0,20 g/con
Số 2: Loại dạng mảnh sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 0,20 -2,00 g/con
Số 3: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 2,00 - 5,00 g/con
Số 4: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 5,00 -10,00 g/con
Số 5: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: 10,00 - 20,00 g/con
Số 6: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ tôm có khối lượng: lớn hơn 20,00 g/con
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Hình dạng bên ngoài | Viên hình trụ (hoặc mảnh) đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2. |
| 2 | Màu sắc | Nâu vàng đến nâu, đặc trưng của nguyên liệu phối chế. |
| 3 | Mùi vị | Ðặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi men mốc và mùi lạ khác. |
3.2 Các chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn viên phải theo đúng mức được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2. Chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | ||
| 1 | Kích cỡ: - Ðường kính viên (hoặc mảnh) tính bằng mm, không lớn hơn - Chiều dài so với đường kính viên (lần) nằm trong khoảng | 0,4 - 0,7 | 0,7 - 0,9 | 1,5 | 2,2 | 2,5 | 3,0 |
| 1,5 - 2,0 | |||||||
| 2 | Tỷ lệ vụn nát, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2 | |||||
| 3 | Ðộ bền, tính theo số giờ quan sát, không nhỏ hơn | 2 | |||||
| 4 | Năng lượng thô, tính bằng kcal cho 1 kg thức ăn, không nhỏ hơn | 3100 | 3000 | 2860 | 2800 | 2750 | 2700 |
| 5 | Ðộ ẩm, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 11 | |||||
| 6 | Hàm lượng protein thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 35 | 32 | 30 | 27 | 25 | 23 |
| 7 | Hàm lượng lipid thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| 8 | Hàm lượng xơ thô, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 |
| 9 | Hàm lượng tro, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 16 | |||||
| 10 | Cát sạn (tro không hòa tan trong HCl 10%), tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2 | |||||
| 11 | Hàm lượng canxi, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2,3 | |||||
| 12 | Tỷ lệ canxi/phospho nằm trong khoảng | 1,0 - 1,5 | |||||
| 13 | Hàm lượng natri clorua, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không lớn hơn | 2,5 | |||||
Bảng 2 (kết thúc)
| TT | Chỉ tiêu | Loại thức ăn | |||||
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 | Số 5 | Số 6 | ||
| 14 | Hàm lượng lyzin, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 1,8 | 1,8 | 1,7 | 1,7 | 1,6 | 1,5 |
| 15 | Hàm lượng methionin, tính bằng tỷ lệ % khối lượng, không nhỏ hơn | 0,89 | 0,89 | 0,84 | 0,76 | 0,72 | 0,72 |
3.3. Các chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên phải theo đúng yêu cầu được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3. Chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Côn trùng sống | Không cho phép |
| 2 | Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) | Không cho phép |
| 3 | Nấm mốc độc (Aspergillus flavus) | Không cho phép |
| 4 | Chất độc hại (Aflatoxin) | Không cho phép |
| 5 | Các loại kháng sinh và hóa chất đã bị cấm sử dụng theo Quyết định số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản. | Không cho phép |
4.1 Lấy mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325-86, chuẩn bị mẫu thử theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952 : 2001.
4.2 Thử chỉ tiêu cảm quan theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532-1993.
4.3 Thử các chỉ tiêu lý, hóa
4.3.1 Ðo kích cỡ (đường kính và chiều dài) viên thức ăn bằng thước kẹp.
4.3.2 Thử tỷ lệ vụn nát của thức ăn viên bằng phương pháp sàng.
4.3.3 Thử độ bền trong nước của thức ăn viên:
4.3.3.1 Dụng cụ thử :
- Cốc thủy tinh dung tích 50 ml,
- Ðũa thủy tinh
4.3.3.2 Cách thử:
- Lấy khoảng 5,0 g thức ăn cho vào cốc thủy tinh có chứa nước trong để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 phút dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.
- Ðộ bền của viên thức ăn được tính bằng số giờ quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thuỷ tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng phải đúng theo quy định trong Bảng 2.
4.3.4 Xác định năng lượng thô theo phương pháp hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.3.5 Xác định độ ẩm theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326 : 2001.
4.3.6 Xác định hàm lượng protein thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328 : 2001.
4.3.7 Xác định hàm lượng lipid thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331 : 2001.
4.3.8 Xác định hàm lượng xơ thô theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329 - 1993.
4.3.9 Xác định hàm lượng tro và cát sạn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327 - 1993.
4.3.10 Xác định hàm lượng canxi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526 - 86.
4.3.11 Xác định hàm lượng phospho theo TCVN 1525 : 2001.
4.3.12 Xác định hàm lượng natri clorua theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330 - 86.
4.3.13 Xác định hàm lượng lyzin theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281- 90.
4.3.14 Xác định hàm lượng methionin theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282 - 90.
4.4 Thử các chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y
4.4.1 Xác định độ nhiễm côn trùng sống theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540-86.
4.4.2 Xác định vi khuẩn gây bệnh theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829 : 2001.
4.4.3 Xác định nấm mốc độc theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750 -1993.
4.4.4 Xác định chất độc hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804 - 89.
4.4.5 Xác định các loại kháng sinh và hoá chất bị cấm sử dụng theo các quy định hiện hành.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
5.1.1 Tuỳ theo điều kiện sản xuất, thức ăn viên phải được đóng gói trong các loại bao PE, hoặc bao PP, hoặc bao giấy 3 lớp.
5.1.2 Bao đựng thức ăn phải bền, kín, không rách, đã được tẩy trùng.
5.2 Ghi nhãn
5.2.1 Việc ghi nhãn trên bao đựng thức ăn viên phải theo đúng các quy định tại Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản (hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QÐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thủy sản).
5.2.1.1 Các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn:
a. Tên hàng hoá;
b. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c. Ðịnh lượng của hàng hóa (khối lượng tịnh);
d. Thành phần cấu tạo (nguyên liệu chính được sử dụng);
đ. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (hàm lượng protein thô, chất béo thô, độ ẩm, chất xơ thô, hàm lượng khoáng ...);
e. Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản;
g. Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng (lượng cho ăn, số lần cho ăn, và cách theo dõi lượng thức ăn hàng ngày);
h. Xuất xứ của hàng hoá (với thức ăn được nhập khẩu).
5.2.1.2 Ngoài các nội dung bắt buộc, trên nhãn phải ghi thêm các nội dung sau:
a. Cam kết: Thức ăn không chứa các chất bị cấm sử dụng theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/01/2002.
b. Số hiệu tiêu chuẩn đăng ký chất lượng của thức ăn (cấp cơ sở hoặc cấp ngành).
c. Các nội dung không bắt buộc khác (nếu thấy cần thiết) ghi theo quy định trong Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thuỷ sản.
5.3 Bảo quản
5.3.1 Thức ăn viên phải đựơc bảo quản trong kho khô, sạch; để trên bục kê cao ráo, thoáng mát và được tẩy trùng. Kho phải có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại.
5.3.2 Thời gian bảo quản sản phẩm kể từ ngày sản xuất cho đến khi sử dụng không quá 90 ngày.
5.4 Vận chuyển
5.4.1 Phương tiện vận chuyển thức ăn viên phải khô, sạch, được che mưa nắng, không có chất độc hại, đảm bảo yêu cầu về an toàn vệ sinh thú y.
5.4.2 Khi bốc dỡ thức ăn viên phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 220:2005 về cơ sở sản xuất giống tôm Càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 652:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt sinh sản hướng trứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 661-2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 01/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thức ăn hỗn hợp dạng viên do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 19 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 220:2005 về cơ sở sản xuất giống tôm Càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 652:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt sinh sản hướng trứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 24 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 661-2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành