Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10038:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2959:2011, quy định chi tiết về các đặc điểm cần thiết để mô tả cấu trúc và tính chất của vải dệt thoi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách thức xác định, trình bày các thông số kỹ thuật của vải dệt trong hoạt động thương mại, sản xuất và kiểm soát chất lượng ngành dệt may.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm cốt lõi cần được ghi nhận trong việc mô tả vải dệt thoi, đồng thời chỉ ra các phương pháp thử tương ứng để xác định các đặc điểm này. Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại vải dệt thoi, không phân biệt thành phần xơ sợi cấu thành hay phương thức công nghệ sản xuất cụ thể.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1748 (ISO 139) về Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
- TCVN 5794 (ISO 22198) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp xác định mật độ sợi, khối lượng trên đơn vị diện tích và kiểu dệt của vải dệt thoi.
Tiêu chuẩn thiết lập các định nghĩa cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và mô tả các đặc tính của vải dệt thoi, bao gồm:
- Vải dệt thoi (Woven fabric): Vật liệu dạng phẳng được tạo ra bằng cách đan xen hai hệ thống sợi (sợi dọc và sợi ngang) theo những quy luật nhất định, thường vuông góc với nhau.
- Sợi dọc (Warp): Hệ thống các sợi chạy dọc theo chiều dài của vải dệt thoi và song song với biên vải.
- Sợi ngang (Weft): Hệ thống các sợi chạy ngang theo chiều rộng của vải dệt thoi, vuông góc với hệ sợi dọc.
- Biên vải (Selvedge): Phần mép biên dọc theo hai bên của vải dệt thoi, được dệt đặc biệt để giữ cho các sợi vải không bị tuột hoặc xơ ra trong quá trình gia công và sử dụng.
Điều 4 quy định chi tiết các nhóm thông số kỹ thuật cốt lõi bắt buộc phải được xác định và thể hiện rõ ràng trong tài liệu kỹ thuật của vải dệt thoi, bao gồm:
- Thông tin nhận dạng chung: Tên thương mại của sản phẩm, thành phần nguyên liệu chi tiết (tỷ lệ phần trăm của từng loại xơ sợi cấu thành), kiểu dệt cơ bản (như dệt trơn, dệt chéo, dệt vân đoạn) và mục đích sử dụng dự kiến của vải.
- Đặc điểm cấu trúc sợi: Chi tiết về loại sợi sử dụng cho cả hệ sợi dọc và sợi ngang, bao gồm độ mảnh của sợi (chỉ số tex), hướng xoắn, độ xoắn của sợi, cũng như số sợi đơn trong sợi chập hoặc sợi xe.
- Kích thước vật lý của vải: Chiều rộng khổ vải (bao gồm cả biên vải và khổ vải sử dụng thực tế), chiều dài cuộn vải hoặc tấm vải được đo đạc dưới điều kiện môi trường chuẩn quy định.
- Mật độ sợi: Số lượng sợi dọc trên một đơn vị chiều dài (thường tính bằng số sợi/cm hoặc số sợi/inch) và số lượng sợi ngang trên một đơn vị chiều dài tương ứng.
- Khối lượng của vải: Khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m²) được xác định theo các phương pháp thử tiêu chuẩn, là chỉ số quan trọng phản ánh độ dày, độ nặng và mật độ phân bố nguyên liệu của vải.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10038:2013
ISO 2959:2011
VẬT LIỆU DỆT – CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẢI DỆT
Textiles – Woven fabric descriptions
Lời nói đầu
TCVN 10038:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 2959:2011.
TCVN 10038:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT – CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẢI DỆT
Textiles – Woven fabric descriptions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra một số thông số đặc tính đối với vải dệt và các thành phần của chúng tại các công đoạn sản xuất và xử lý khác nhau để ký hiệu vải. Tiêu chuẩn này không quy định danh mục các thông số và thông tin bổ sung có thể được đưa ra khi có yêu cầu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các vải dệt, ngoại trừ lớp phủ làm bằng vật liệu dệt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4897 (ISO 3572), Vải dệt thoi – Kiểu dệt – Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản
TCVN 5462 (ISO 2076), Vật liệu dệt – Xơ nhân tạo – Tên gọi theo nhóm bản chất
TCVN 5465 (ISO 1833) (tất cả các phần), Vật liệu dệt – Phân tích định lượng hóa học
ISO 1139, Textiles – Designation of yarns (Vật liệu dệt – Các ký hiệu sợi)
3. Thông số của vải
3.1. Trạng thái của vải
Ví dụ, vải mộc, vải đã được tẩy trắng, vải đã được nhuộm.
3.2. Thành phần
3.2.1. Tên gọi theo nhóm bản chất của xơ nhân tạo được sử dụng theo quy định trong TCVN 5462 (ISO 2076).
3.2.2. Trong trường hợp thành phần vải có duy nhất một loại vật liệu xơ, ghi rõ tên gọi theo nhóm bản chất của xơ đó.
3.2.3. Trong trường hợp thành phần vải gồm có các sợi dọc và các sợi ngang được tạo thành từ các loại vật liệu xơ khác nhau, ghi rõ tên gọi theo nhóm bản chất của cả các loại xơ riêng rẽ.
3.2.4. Trong tất cả các trường hợp, ghi rõ phần trăm khối lượng, cùng với tên gọi theo nhóm bản chất của mỗi loại xơ thành phần theo thứ tự chiếm ưu thế. Tính toán và biểu thị kết quả, xem TCVN 5465 (ISO 1833).
3.3. Ký hiệu sợi
Phù hợp với ISO 1139.
3.4. Số sợi trên đơn vị chiều dài
Ghi cả sợi dọc và sợi ngang.
3.5. Kiểu dệt
Phù hợp với TCVN 4897 (ISO 3572)
3.6. Cách sắp xếp sợi dọc và sợi ngang
Nếu có thể
3.7. Khổ rộng của vải
Ghi rõ chiều rộng tổng và/hoặc chiều rộng hiệu dụng, tương ứng.
3.8. Khối lượng trên đơn vị diện tích
3.9. Chi tiết cách xử lý
Nếu có thể. Ví dụ vải, đã được tẩy trắng, nhuộm, in hoa, làm co cơ học, v.v...., sao cho phù hợp.
VÍ DỤ: Mô tả đặc điểm của loại vải pôpơlin polyeste/bông như sau:
a) Trạng thái của vải: đã nhuộm.
b) Thành phần: polyeste 67 %, bông 33 %.
c) Ký hiệu sợi: sợi dọc – 15 tex Z 950;
sợi ngang – 15 tex Z 950.
d) Số sợi trên đơn vị chiều dài: sợi dọc – 50 trên cm;
sợi ngang – 26 trên cm.
e) Kiểu dệt: vân điểm.
f) Khổ rộng: toàn khổ 90 cm.
g) Khối lượng: 115 g/m2.
h) Chi tiết cách xử lý: được nhuộm cả cuộn, màu kaki, làm co cơ học, và nhiệt định hình.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-7:2009 (ISO 1833-7:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-8:2009 (ISO 1833-8:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-9:2009 (ISO 1833-9 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-10:2009 (ISO 1833-10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polylactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-11:2009 (ISO 1833-11:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 11: Hỗn hợp xơ xenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-12:2009 (ISO 1833-12:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-13:2009 (ISO 1833-13:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 13: Hỗn hợp xơ clo và một số xơ khác (phương pháp sử dụng cacbon disulfua/axeton)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-14:2009 (ISO 1833-14 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 14: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ clo (phương pháp sử dụng axit axetic)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-15:2009 (ISO 1833-15 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 15: Hỗn hợp xơ đay và một số xơ động vật (phương pháp xác định hàm lượng nitơ)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-16:2009 (ISO 1833-16 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 16: Hỗn hợp xơ polypropylen và một số xơ khác (phương pháp sử dụng xylen)
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-18:2009 (ISO 1833-18:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 18: Hỗn hợp tơ tằm và len hoặc xơ lông động vật (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (Phương pháp gia nhiệt)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng xyclohexanon)
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-24:2013 (ISO 1833-24:2010) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 24: Hỗn hợp xơ Polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X01:2014 (ISO 105-X01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X01: Độ bền màu với quá trình cacbon hóa: Nhôm clorua
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X07:2014 (ISO 105-X07:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X07: Độ bền màu với nhuộm phủ: Len
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z02:2014 (ISO 105-Z02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần Z02: Độ bền màu với kim loại trong bể nhuộm: Sắt và đồng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
- 1 Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4897:1989 (ISO 3572 : 1976) Vải dệt thoi - Kiểu dệt - Định nghĩa và các thuật ngữ chung và các kiểu dệt cơ bản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-7:2009 (ISO 1833-7:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-8:2009 (ISO 1833-8:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-9:2009 (ISO 1833-9 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-10:2009 (ISO 1833-10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polylactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-11:2009 (ISO 1833-11:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 11: Hỗn hợp xơ xenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-12:2009 (ISO 1833-12:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-13:2009 (ISO 1833-13:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 13: Hỗn hợp xơ clo và một số xơ khác (phương pháp sử dụng cacbon disulfua/axeton)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-14:2009 (ISO 1833-14 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 14: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ clo (phương pháp sử dụng axit axetic)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-15:2009 (ISO 1833-15 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 15: Hỗn hợp xơ đay và một số xơ động vật (phương pháp xác định hàm lượng nitơ)
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-16:2009 (ISO 1833-16 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 16: Hỗn hợp xơ polypropylen và một số xơ khác (phương pháp sử dụng xylen)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-18:2009 (ISO 1833-18:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 18: Hỗn hợp tơ tằm và len hoặc xơ lông động vật (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (Phương pháp gia nhiệt)
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng xyclohexanon)
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-24:2013 (ISO 1833-24:2010) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 24: Hỗn hợp xơ Polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan)
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X01:2014 (ISO 105-X01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X01: Độ bền màu với quá trình cacbon hóa: Nhôm clorua
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X07:2014 (ISO 105-X07:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X07: Độ bền màu với nhuộm phủ: Len
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z02:2014 (ISO 105-Z02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần Z02: Độ bền màu với kim loại trong bể nhuộm: Sắt và đồng
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô