Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-15:2007, quy định phương pháp xác định độ thấu khí của vải không dệt. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về phương pháp thử cho vải không dệt, giúp đánh giá khả năng cho không khí đi qua của vật liệu, một đặc tính kỹ thuật cốt lõi quyết định ứng dụng của vải không dệt trong các lĩnh vực như y tế, lọc công nghiệp, nông nghiệp và may mặc.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định cụ thể nhằm định hướng rõ ràng đối tượng và giới hạn sử dụng phương pháp thử:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định độ thấu khí của các loại vải không dệt.
  • Phương pháp này áp dụng được cho hầu hết các loại vải không dệt, đặc biệt là các loại vải không dệt có độ dày lớn hoặc cấu trúc xốp, có độ thấu khí từ trung bình đến rất cao.
  • Tiêu chuẩn cung cấp một quy trình chuẩn hóa để đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau trên toàn cầu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ:

  • TCVN 1748 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Tài liệu này quy định các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối tiêu chuẩn để xử lý mẫu trước khi tiến hành đo đạc, nhằm loại bỏ ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến kết quả đo độ thấu khí.
  • Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cho vải không dệt để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử đối với toàn bộ lô hàng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về khái niệm kỹ thuật cốt lõi để tránh các hiểu lầm trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả:

  • Độ thấu khí (Air permeability): Được định nghĩa là tốc độ của luồng không khí đi qua vuông góc với một diện tích mẫu thử xác định, dưới một chênh lệch áp suất không khí cụ thể giữa hai bề mặt của mẫu trong một khoảng thời gian xác định.
  • Đơn vị đo thông thường của độ thấu khí được biểu diễn bằng milimét trên giây (mm/s) hoặc các đơn vị thể tích trên đơn vị diện tích và thời gian tương đương (ví dụ: cm³/cm²/s hoặc l/m²/s) dưới một áp suất chênh lệch quy định (thường là 100 Pa hoặc 200 Pa tùy thuộc vào loại thiết bị và yêu cầu cụ thể).
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp thử

Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định độ thấu khí dựa trên các bước kỹ thuật cơ bản sau:

  • Mẫu thử được kẹp chặt trên một bệ đỡ của thiết bị thử nghiệm sao cho không khí không bị rò rỉ qua các mép kẹp.
  • Một hệ thống hút hoặc thổi không khí được vận hành để tạo ra một luồng khí đi qua vuông góc với diện tích bề mặt mẫu thử đã được giới hạn sẵn.
  • Thiết bị tiến hành đo lượng không khí (tốc độ dòng khí) đi qua mẫu thử khi đạt được một độ chênh lệch áp suất xác định giữa hai mặt của vải không dệt.
  • Từ các thông số đo được về lưu lượng khí và diện tích thử nghiệm, thiết bị hoặc người vận hành sẽ tính toán ra giá trị độ thấu khí của mẫu vật liệu dệt theo công thức quy định.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10041-15:2616

ISO 9073-15:2007

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT -
PHẦN 15: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤU KHÍ

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability

Lời nói đầu

TCVN 10041-15:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-15:2007. ISO 9073-15:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2016 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 10041-15:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:

- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;

- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Phần 2: Xác định độ dày;

- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;

- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Phần 4: Xác định độ bền xé;

- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thng bằng bi);

- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Phần 6: Độ hấp thụ;

- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Phần 7: Xác định chiều dài uốn;

- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng);

- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ;

- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô;

- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Phần 11: Lượng tháo chảy;

- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Phần 12: Độ thấm hút yêu cu;

- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Phần 13: Thời gian chất lng thấm qua lặp lại;

- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ;

- TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007), Phần 15: Xác định độ thấu khí;

- TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007), Phần 16: Xác định độ chng thấm nước (áp lực thủy tĩnh);

- TCVN 10041-17:2016 (ISO 9073-17:2008), Phần 17: Xác định độ thấm nước (tác động phun sương);

- TCVN 10041-18:2016 (ISO 9073-18:2007), Phần 18: Xác định độ bền và độ giãn dài khi đứt của vật liệu không dệt bằng phép thử kéo kiểu grab.

 

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT -
PHẦN 15: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤU KHÍ

Textiles - Test methods for nonwovens - Part 15: Determination of air permeability

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo dòng khí thổi vuông góc qua một diện tích vải quy định.

Phương pháp thử này áp dụng cho hầu hết các loại vải không dệt, ví dụ: vải nhiều lớp, đã xử lý hoặc chưa xử lý. Các loại vải này có khối lượng cơ bản cao hoặc thấp.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chun để điều hòa và thử

TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình

TCVN ISO 10012:2007 (ISO 10012:2003), Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ thấu khí (air permeability)

Tốc độ dòng khí thổi vuông góc qua mẫu thử khi có sự chênh lệch áp suất không khí quy định trong một khoảng thời gian cụ thể.

CHÚ THÍCH Độ thấu khí được biểu thị bằng lít trên centimét vuông trên giây (l/cm2.s), hoặc đơn vị tương đương khác.

4  Nguyên tắc

Dòng khí thổi vuông góc qua một diện tích vải quy định được đo ở độ chênh lệch cho trước của áp suất giữa hai mặt vải thử trong một khoảng thời gian quy định.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Đầu thử, tạo được một diện tích thử hình tròn là 20 cm2, 38,3 cm2 hoặc 50 cm2. Dung sai trên các đầu thử hoặc diện tích thử không được vượt quá 0,5 %.

5.2  Hệ thống kẹp, để cố định các mẫu thử, có khả năng giữ mẫu thử đủ chặt vào đầu thử mà không bị biến dạng, và đảm bảo là không có sự rò rỉ khí ở mép bên dưới mẫu thử.

5.3  Bơm chân không, để hút dòng khí ổn định thổi vuông góc qua diện tích thử và điều chỉnh tốc độ dòng khí, tốt nhất là tạo được sự chênh lệch về áp suất trong khoảng từ 100 Pa đến 2 500 Pa (10 mm và 250 mm cột nước) giữa hai mặt của mẫu thử. Thiết bị thử phải có khả năng tạo được áp suất giảm qua mẫu thử là 100 Pa, 125 Pa hoặc 200 Pa.

5.4  Cảm biến áp suất hoặc áp kế, được nối với đầu thử phía dưới mẫu thử, để đo sự giảm áp suất qua mẫu thử, tính bằng pascal hoặc milimét nước, có độ chính xác ± 2 %.

5.5  Lưu lượng kế hoặc tấm tiết lưu, để đo tốc độ dòng khí qua diện tích thử, tính bằng l/cm2.s hoặc các đơn vị đo tương đương khác. Dung sai không được vượt quá ± 2 %. Nếu sử dụng bất kỳ đơn vị đo nào thì phải được sự đồng ý của tất cả các bên và ghi trong báo cáo thử nghiệm.

5.6  Tấm hiệu chuẩn, hoặc bộ phận khác, được làm bằng vật liệu bền, có số liệu về độ thấu khí đã biết được cài đặt trước tại độ chênh lệch áp suất thử quy định để kiểm tra thiết bị thử.

5.7  Bộ phận tính và hin thị các kết quả yêu cầu

5.8  Khuôn hoặc dưỡng cắt, để cắt các mẫu thử có kích thước 100 mm x 100 mm. Một số loại thiết bị được thiết kế để thử các mẫu thử lớn của vải không dệt.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO 186) và, nếu không có quy định khác, lấy cỡ mẫu thử số 5 là cỡ mẫu thử nhỏ nhất.

6.2  Đưa mẫu thử từ môi trường thông thường sang môi trường có độ ẩm cân bằng để thử trong môi trường chuẩn, theo quy định trong TCVN 1748 (ISO 139).

6.3  Cắt năm mẫu thử hình vuông 100 mm x 100 mm, nếu thiết bị không thể thử các mẫu thử lớn.

6.4  Cầm mẫu thử cẩn thận tại các mép để tránh làm thay đổi trạng thái tự nhiên của diện tích thử của vật liệu không dệt.

6.5  Sự xác nhận đo lường thiết bị thử phải theo Điều 7, Hình 2 và Phụ lục A của TCVN ISO 10012:2007 (ISO 10012:2003). Thiết bị này phải được hiệu chuẩn và cấp giấy chứng nhận. Phải duy trì chứng chỉ hiệu chuẩn này theo các yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.

6.6  Đặt từng mẫu thử lên đầu thử của thiết bị thử, và ép một vòng giữ mẫu thử có độ căng đủ để không bị méo hoặc rò rỉ ở phía bên khi thực hiện phép thử.

6.7  Đặt các mẫu thử tráng phù với mặt tráng phủ quay xuống dưới (quay về phía áp suất thấp) để giảm thiểu sự rò rỉ khí ở mép.

6.8  Khởi động dụng cụ hút.

6.9  Điều chỉnh dòng khí cho đến khi đạt được sự giảm áp dự kiến, 100 Pa, 125 Pa, 200 Pa. Trên một số thiết bị mới, áp suất thử được chọn trước bằng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn thử, và sự giảm áp suất qua tấm tiết lưu được hiển thị bằng số theo đơn vị đo lựa chọn để đọc trực tiếp.

6.10  Nếu sử dụng áp kế, đợi cho đến khi ổn định sự giảm áp dự kiến. Sau đó đọc độ thấu khí trên thang đo có vạch chia, tính bằng lít trên centimét vuông trên giây (l/cm2.s). Các đơn vị đo này có thể chuyển đổi sang đơn vị tương đương khác theo thỏa thuận của các bên liên quan. Khi xử lý các vải rất thưa hoặc rất dày, có thể yêu cầu độ chênh lệch áp suất khác, không theo tiêu chuẩn. Độ chênh lệch áp suất lựa chọn này phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

7  Tính toán

Tính giá trị trung bình số học của các giá trị đọc riêng rẽ trực tiếp từ thiết bị thử, và tính hệ số biến sai, làm tròn đến 0,1 %. Liên hệ giá trị đọc với diện tích của đầu thử. Dòng khí phải được tính bằng lít trên centimét vuông trên giây (l/cm2.s) hoặc đơn vị tương đương bất kỳ.

Các giá trị đọc của từng mẫu thử phải được làm tròn đến ba chữ số sau dấu phẩy.

Nếu có nghi ngờ liên quan đến các thiết bị thử khác và cách tính toán, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nếu có thể.

CHÚ THÍCH  Đối với các kết quả độ thấu khí thu được ở độ cao hơn 2 000 m so với mực nước biển, có thể yêu cầu hệ số hiệu chỉnh nếu các thiết bị thử không tạo được sự hiệu chỉnh này.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cần thiết để nhân đôi quy trình thử và các kết quả của nó, cụ thể:

- Giá trị trung bình số học của các giá trị đọc riêng rẽ;

- Hệ số biến sai;

- Loại hoặc ký hiệu của vật liệu thử;

- Số lượng các mẫu thử;

- Các điều kiện thử;

- Diện tích bề mặt thử được sử dụng;

- Sự giảm áp suất sử dụng;

- Bất kỳ sai khác nào so với quy trình chuẩn;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này.

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 15: Xác định độ thấu khí

Số hiệu: TCVN10041-15:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký