Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4045:2008) quy định phương pháp xác định trị số pH và sai lệch pha loãng của dung dịch chiết nước từ da. Đây là một trong những phép thử hóa học quan trọng hàng đầu nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và độ bền của các sản phẩm da trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định trị số pH và sai lệch pha loãng của dung dịch chiết da. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại da thương mại hiện nay, không phân biệt chủng loại da hay công nghệ thuộc da được sử dụng (như thuộc da bằng crom, thuộc da bằng thảo mộc hoặc các phương pháp thuộc da khác).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định độ pH của da dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật cốt lõi sau:
- Chuẩn bị một lượng dung dịch chiết nước từ mẫu thử da đã được chuẩn bị, cắt nhỏ hoặc nghiền mịn theo đúng quy định kỹ thuật.
- Sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm tiêu chuẩn để tiến hành đo trị số pH của dung dịch chiết thu được ở nhiệt độ quy định.
- Tiến hành pha loãng dung dịch chiết ban đầu theo tỷ lệ 1:10 bằng nước cất hoặc nước khử ion, sau đó đo lại trị số pH của dung dịch sau khi pha loãng.
- Tính toán sai lệch pha loãng (được định nghĩa là hiệu số giữa trị số pH của dung dịch chiết sau khi pha loãng mười lần và trị số pH của dung dịch chiết ban đầu). Sai lệch pha loãng là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự hiện diện của các axit hoặc bazơ mạnh tự do trong da, giúp phát hiện nguy cơ hủy hoại cấu trúc sợi da do nồng độ axit/kiềm dư thừa quá cao.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tất cả các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong phép thử phải đạt chất lượng phân tích tinh khiết để tránh làm sai lệch kết quả đo:
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của TCVN 4851 (ISO 3696), loại 3. Nước sử dụng không được chứa các chất hữu cơ, có trị số pH nằm trong khoảng từ 6,0 đến 7,0 ở nhiệt độ 20 độ C và độ dẫn điện không được lớn hơn 2 uS/cm ở cùng nhiệt độ. Nước phải được bảo quản trong bình thủy tinh trung tính hoặc bình nhựa polyetylen chất lượng cao để tránh hiện tượng hấp thụ khí cacbonic từ không khí làm thay đổi độ pH.
- Các dung dịch đệm chuẩn: Được sử dụng để hiệu chuẩn máy đo pH trước khi tiến hành đo mẫu thực tế. Thông thường, cần chuẩn bị ít nhất hai dung dịch đệm có trị số pH đã biết trước (ví dụ: dung dịch đệm pH 4,00; pH 7,00 hoặc pH 9,00 ở nhiệt độ đo tương ứng) để thiết lập đường chuẩn chính xác cho thiết bị đo, đảm bảo dải đo bao phủ trị số pH dự kiến của mẫu thử.
Leather - Chemical tests - Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 7127 : 2010 thay thế TCVN 7127 : 2002
TCVN 7127 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4045 : 2008
TCVN 7127 : 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ HÓA HỌC -
XÁC ĐỊNH pH
Leather - Chemical tests - Determination of pH
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định giá trị pH và số chênh lệch của dung dịch nước chiết từ da. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại da.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Số chênh lệch (difference figure)
Chênh lệch giữa giá trị pH của một dung dịch và giá trị pH của dung dịch đó được pha loãng gấp mười lần.
CHÚ THÍCH: Số chênh lệch là giá trị đo độ mạnh của axít và bazơ và có thể không bao giờ vượt quá giá trị 1. Số chênh lệch từ 0,7 đến 1,0 khi dung dịch chứa một axít mạnh tự do (hoặc một bazơ mạnh tự do). Sự ion hóa các axít và bazơ yếu tăng lên cùng với độ loãng, và do đó số chênh lệch chỉ có thể đóng vai trò như một chuẩn cứ về sự có mặt của axít hoặc bazơ mạnh tự do trong dung dịch nước chiết với các giá trị pH nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 10.
Chuẩn bị dung dịch nước chiết từ một phần mẫu thử da và dùng máy đo pH để đo pH của dịch chiết này. Trong trường hợp giá trị pH đo được nhỏ hơn 4,00 hoặc lớn hơn 10,00 thì phải xác định giá trị pH của dung dịch nước chiết đó được pha loãng gấp mười lần.
5.1. Nước, Loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Nước phải được đựng trong một bình chứa sạch khô bằng thủy tinh bền với hàm lượng kiềm thấp.
5.2. Dung dịch đệm, để hiệu chuẩn hệ thống điện cực.
Nên mua dung dịch đệm chuẩn ngoài thị trường để đo theo khuyến cáo của nhà sản xuất máy đo pH. Thời gian giữ dung dịch đệm sẽ phụ thuộc vào thành phần dung dịch đệm và phương pháp sử dụng. Do đó, việc kiểm soát độ chính xác của dung dịch đệm là rất cần thiết. Phải loại bỏ dung dịch đệm đã qua sử dụng.
6.1. Máy lắc thích hợp, được điều chỉnh đến tần số (50 ± 10) min-1.
6.2. Máy đo pH, với điện cực thủy tinh, có phạm vi đo từ 0 đến 14 đơn vị pH, được chia độ đến 0,05 đơn vị pH. Hệ thống điện cực phải được hiệu chuẩn trước mỗi lần đo với dung dịch đệm (5.2)
Dung dịch nước chiết của da có chất béo lỏng nặng có thể gây bẩn màng điện cực. Trong trường hợp đó, phải dùng một miếng bông được nhúng dung dịch axeton để lau nhẹ màng điện cực hoặc nhúng điện cực vào hỗn hợp nước : axeton với tỷ lệ 1:1: Sau khi làm sạch, nhúng lại màng điện cực thật kỹ trong nước.
6.3. Cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg.
6.4. Bình cổ rộng, có nắp đậy kín, dung tích 250 ml.
6.5. Ống đong, dung tích 100 ml, được chia độ đến 1 ml.
6.6. Bình định mức, dung tích 100 ml.
6.7. Pipet, dung tích 10 ml.
7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418). Nếu không thể lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) thì chi tiết của việc lấy mẫu phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm. Nghiền da theo TCVN 7126 (ISO 4044).
Hai mẫu phải được phân tích riêng.
8.1. Chuẩn bị dịch chiết
Cân (5 ± 0,1) g mẫu thử cho vào bình cổ rộng (6.4) và thêm (100 ± 1) ml nước (5.1) ở (20 ± 2)0C. Lắc kỹ bằng tay trong khoảng 30 s sao cho phần mẫu thử ướt đều. Lắc cơ học bằng máy lắc (6.1) trong khoảng từ 6 h đến 6,5 h. Để lắng dịch chiết trước khi gạn. Nếu khó khăn trong việc gạn dịch chiết khỏi cặn, thì có thể lọc qua một chiếc rây sạch, khô, không hấp thụ (ví dụ, vải nilon hoặc phễu lọc thủy tinh thô được nung kết), hoặc quay ly tâm.
8.2. Xác định giá trị pH
Chuẩn hóa máy đo pH với hai dung dịch đệm; một dung dịch có giá trị dưới giá trị dự kiến và một dung dịch có giá trị trên giá trị dự kiến. Cả hai giá trị này phải nằm trong phạm vi chênh lệch 0,02 đơn vị pH so với giá trị đọc đúng khi máy đo đã được chuẩn hóa.
Bảo đảm dịch chiết (8.1) ở (20 ± 2)0C. Ngay sau khi khuấy dung dịch chiết, xác định giá trị pH bằng máy đo pH (6.2), chính xác đến 0,05 đơn vị pH, ngay khi đạt được giá trị đọc ổn định. Phải thực hiện việc đọc trong vòng 30 s đến 60 s sau khi nhúng điện cực trong dịch chiết.
8.3. Xác định số chênh lệch
Nếu giá trị pH nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 10, phải xác định sô chênh lệch. Để xác định, dùng pipet (6.7) chuyển 10 ml dịch chiết vào bình định mức (6.6) và thêm nước đến vạch mức. Nhúng các điện cực vào khoảng 20 ml dung dịch đã pha loãng và đo giá trị pH theo 8.2
8.4. Tính toán số chênh lệch
Tính toán số chênh lệch bằng cách lấy giá trị pH đạt được trong 8.2 trừ đi giá trị pH đạt được trong 8.3. Kết quả được lấy chính xác đến 0,05 đơn vị pH.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) bất kỳ sai lệch nào so với các điều kiện thử được mô tả;
c) nêu bất kỳ sự không ổn định nào của việc đọc pH của dịch chiết để tránh sự báo cáo không nhất quán về giá trị pH hoặc số chênh lệch;
d) báo cáo về giá trị trung bình của các lần xác định giá trị pH riêng và, nếu giá trị này nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 10, báo cáo số chênh lệch. Các số phải lấy chính xác đến 0,05 đơn vị pH.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 2217/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7118:2007 (ISO 2589 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ dày
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7120:2007 (ISO 2417 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7430:2004 về Da - Xác định chất hoà tan trong ete etyl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7534:2005 (ISO 5402:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền uốn gấp bằng máy uốn gấp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7427:2004 (ISO 5403 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền nước của da mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành