Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10459:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17233:2002) quy định phương pháp xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt da. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực thử nghiệm cơ lý da giày, giúp đánh giá độ bền và chất lượng của lớp phủ bề mặt da dưới tác động của nhiệt độ thấp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của các lớp phủ bề mặt được áp dụng trên vật liệu da.
- Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế để áp dụng cho tất cả các loại da đã được phủ bề mặt và có khả năng uốn cong một cách dễ dàng mà không gây hư hỏng cấu trúc cơ học của da trước khi thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị gia công và phòng thử nghiệm đánh giá chính xác khả năng chịu lạnh của màng phủ bề mặt da, đặc biệt là các sản phẩm da sử dụng trong môi trường thời tiết khắc nghiệt hoặc xuất khẩu sang các quốc gia ôn đới.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu. Tài liệu này hướng dẫn cách thức và vị trí lấy mẫu chuẩn xác trên tấm da để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- TCVN 7126 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và điều hòa mẫu. Tài liệu này quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm cơ lý.
- ISO 3696, Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
- Mẫu thử dạng dải của da có lớp phủ được điều hòa trước theo đúng quy định tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất về độ ẩm và nhiệt độ bên trong cấu trúc da.
- Mẫu thử sau đó được kẹp chặt vào thiết bị thử nghiệm chuyên dụng và được đưa vào buồng lạnh để làm lạnh đến một nhiệt độ xác định trước.
- Khi đạt đến nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu, mẫu thử được uốn gập một góc 180 độ bằng cơ cấu cơ học của thiết bị uốn.
- Tiến hành quan sát và xác định nhiệt độ thấp nhất mà tại đó lớp phủ bề mặt của da bắt đầu xuất hiện vết rạn nứt bằng mắt thường hoặc kính lúp hỗ trợ. Phép thử cũng có thể được thực hiện bằng cách uốn mẫu ở các mức nhiệt độ giảm dần cho đến khi xuất hiện vết nứt.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu (Apparatus and materials)
Để thực hiện phép thử xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Thiết bị uốn gập mẫu (Flexing apparatus): Phải được thiết kế chuyên dụng để có thể giữ chặt mẫu thử và thực hiện thao tác uốn gập mẫu một góc 180 độ một cách nhanh chóng, dứt khoát trong môi trường nhiệt độ thấp mà không làm thay đổi nhiệt độ thực tế của mẫu.
- Buồng lạnh (Cold chamber): Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu, với sai số cho phép cực nhỏ. Buồng lạnh phải đủ rộng để chứa thiết bị uốn gập và cho phép kỹ thuật viên thao tác dễ dàng từ bên ngoài hoặc thông qua các cổng thao tác chuyên dụng.
- Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature-measuring device): Nhiệt kế hoặc cảm biến nhiệt độ có độ nhạy và độ chính xác cao, có khả năng đo được nhiệt độ trong buồng lạnh với độ chính xác tối thiểu là ± 1 độ C.
- Kính lúp (Magnifying glass): Có độ phóng đại phù hợp (thường là từ 2 lần đến 6 lần) để hỗ trợ kỹ thuật viên quan sát rõ ràng và phát hiện kịp thời các vết rạn nứt siêu nhỏ trên bề mặt lớp phủ ngay sau khi thực hiện thao tác uốn.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ RẠN NỨT LẠNH CỦA LỚP PHỦ BỀ MẶT
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of cold crack temperature of surface coatings
Lời nói đầu
TCVN 10459:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17233:2002.
ISO 17233:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10459:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ CƠ LÝ - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ RẠN NỨT LẠNH CỦA LỚP PHỦ BỀ MẶT
Leather - Physical and mechanical tests - Determination of cold crack temperature of surface coatings
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định nhiệt độ rạn nứt lạnh của lớp phủ bề mặt được áp dụng cho da. Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các loại da có lớp phủ bề mặt và có thể uốn được dễ dàng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7115 (ISO 2419), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
Một dải da được giữ trong một dụng cụ có bản lề trong bình làm lạnh tại nhiệt độ cho trước. Dụng cụ có bản lề được đóng nhanh làm cho da bị gấp với lớp phủ bề mặt hướng ra ngoài. Da được kiểm tra để xác định xem lớp phủ bề mặt có bị rạn nứt không.
4.1. Bình làm lạnh, có chiều cao ít nhất là 500 mm và chiều rộng và chiều sâu ít nhất là 300 mm được lắp rãnh hoặc giá đỡ khác, cho phép không khí lưu thông để duy trì được nhiệt độ trong khoảng từ ± 5 oC đến -30 oC và kiểm soát nhiệt độ đến ± 2 oC tại bất kỳ nhiệt độ nào trong khoảng này. Thiết kế của bình phải cho phép không khí tiếp xúc dễ dàng với mẫu thử và dụng cụ giữ mẫu thử.
4.2. Dụng cụ đo nhiệt độ, đọc được chính xác đến 1 oC và đo được đến thấp nhất - 30 oC.
4.3. Dụng cụ giữ mẫu có bản lề, loại và kích thước như được nêu trong Hình 1. Tất cả các chốt gắn ở mặt trong phải ngang bằng đến bề mặt trong để không có bất kỳ cản trở nào khi đóng dụng cụ giữ mẫu.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Móc treo
2 Đai ốc vặn
3 Bulông đầu chìm
Hình 1 - Dụng cụ giữ mẫu thử treo
4.4. Dao dập, phù hợp với TCVN 7115 (ISO 2419), khi thao tác một lần có thể cắt được mẫu thử hình chữ nhật có kích thước 90 mm ± 1 mm x 10 mm ± 1 mm có một lỗ tròn đường kính 5,0 mm ± 0,5 mm, với tâm của lỗ cách mỗi đầu 6,0 mm ± 0,5 mm. Toàn bộ dao dập phải nằm trên cùng mặt phẳng.
4.5. Kính lúp, có độ khuếch đại từ 4 đến 6 lần,
5.1. Mẫu được lấy theo TCVN 7117 (ISO 2418).
5.2. Cắt mẫu thử bằng cách sử dụng dao dập (4.4) đặt lên mặt cật với cạnh dài của dao dập song song với sống lưng. Cắt 8 mẫu thử từ mỗi mẫu, bốn mẫu song song với sống lưng và bốn mẫu vuông góc với sống lưng. Nếu không xác định được sống lưng, thì cắt hai bộ gồm bốn mẫu vuông góc với nhau.
CHÚ THÍCH Nếu có yêu cầu thử nhiều hơn hai con da to hoặc nhỏ cho một lô, thì chỉ lấy một mẫu cho mỗi hướng cần lấy từ mỗi con da, miễn là tổng số mẫu thử đối với mỗi hướng không ít hơn bốn.
6.1. Đặt một mẫu thử được lấy từ mỗi mẫu vào trong dụng cụ giữ mẫu có bản lề với lớp phủ bề mặt quay về phía đầu hở của dụng cụ giữ mẫu. Phải bảo đảm tất cả các mẫu thử nếu được thử cùng nhau phải có cùng độ dày do mẫu thử mỏng sẽ không được uốn đủ nếu được thử cùng với các mẫu thử dày hơn.
CHÚ THÍCH Vì thực tế này, không nên tiến hành phép thử chỉ với một mẫu thử trong dụng cụ giữ mẫu.
6.2. Đặt dụng cụ giữ mẫu có bản lề trong bình, điều chỉnh nhiệt độ của bình làm lạnh (4.1) đến 5 oC ± 2 oC và để cân bằng ít nhất 10 min. Mở bình và ngay lập tức đóng dụng cụ giữ mẫu có bản lề khi vẫn còn ở trong bình. Lấy ra khỏi bình và sử dụng kính lúp (4.5) để kiểm tra phần bị uốn của mẫu thử xem có xuất hiện vết rạn nứt không.
CHÚ THÍCH Các vết nứt vỡ thường thẳng nhưng lớp phủ bề mặt mỏng có thể nứt vỡ theo hoa văn mặt cật của da.
6.3. Nếu lớp phủ bề mặt không bị hỏng thì thay mẫu thử mới. Lặp lại 6.2 ở nhiệt độ 0 oC ± 2 oC.
6.4. Nếu bề mặt thử vẫn không bị hỏng, lặp lại 6.3 tại nhiệt độ -5 oC ± 2 oC, -10 oC ± 2 oC, -15 oC ± 2 oC, -20 oC ± 2 oC, -25 oC ± 2 oC, và -30 oC ± 2 oC cho đến khi lớp phủ bề mặt bị rạn nứt. Ghi lại nhiệt độ thực mà tại đó bề mặt thử bị rạn nứt. Nếu bề mặt thử không bị rạn nứt khi được thử tại -30 oC ± 2 oC, ghi kết quả < -30 oC ± 2 oC.
CHÚ THÍCH Nếu lớp phủ bề mặt có các vết nứt mịn trước khi thử (như khi quay khan), thì có thể không xác định được rõ ràng ranh giới do khó phân biệt được các vết rạn nứt được tạo ra trong phép thử rạn nứt này.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, ví dụ TCVN 10459:2014 (ISO 17233:2002)
b) nhiệt độ cao nhất mà tại đó da bị rạn nứt;
c) bất kỳ các sai khác nào so với phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết để nhận biết mẫu và bất kỳ sai khác nào về qui trình lấy mẫu so với TCVN 7117 (ISO 2418).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-2:2018 (ISO 17075-2:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 2: Phương pháp sắc ký
- 1 Quyết định 3713/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7119:2007 (ISO 2420 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định tỷ trọng biểu kiến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-1:2007 (ISO 3377 - 1 : 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-2:2018 (ISO 17075-2:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 2: Phương pháp sắc ký