Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10633:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10633:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất phụ gia thực phẩm Natri nitrat (mã số INS: 251). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phụ gia, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với chất phụ gia thực phẩm Natri nitrat được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm với vai trò chính là chất bảo quản và chất giữ màu.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật và nhận biết đối với Natri nitrat
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về đặc tính vật lý và hóa học để nhận biết chính xác chất phụ gia này:
- Trạng thái tự nhiên: Natri nitrat tồn tại dưới dạng tinh thể không màu, không mùi, hoặc dạng bột kết tinh màu trắng, có tính chất hút ẩm mạnh trong môi trường không khí ẩm.
- Độ hòa tan: Chế phẩm rất dễ tan trong nước, tan được trong ethanol và amoniac lỏng.
- Phản ứng định tính: Mẫu thử phải cho kết quả dương tính đối với các phép thử định tính đặc trưng của ion natri và ion nitrat theo quy trình kỹ thuật được quy định.
Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn tạp chất
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối khi sử dụng trong thực phẩm, Natri nitrat phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ tinh khiết như sau:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Natri nitrat (NaNO3) không được thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C trong vòng 4 giờ.
- Hao hụt sau khi sấy khô: Tỷ lệ hao hụt khối lượng sau khi sấy khô ở điều kiện tiêu chuẩn không được vượt quá giới hạn quy định (thường không quá 1,0%).
- Giới hạn tạp chất kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) và các kim loại độc hại khác phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người.
- Hàm lượng nitrit: Hàm lượng tạp chất nitrit (tính theo NaNO2) phải được kiểm soát chặt chẽ dưới mức giới hạn tối đa cho phép nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe.
Phương pháp xác định và thử nghiệm
- Các phép thử để xác định độ tinh khiết, hàm lượng hoạt chất và giới hạn tạp chất của Natri nitrat được thực hiện theo các phương pháp chuẩn hóa quy định chi tiết trong tiêu chuẩn hoặc viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như JECFA).
- Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật để bảo đảm tính chính xác, khách quan và có giá trị pháp lý của kết quả kiểm nghiệm.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - NATRI NITRAT
Food additives - Sodium nitrate
Lời nói đầu
TCVN 10633:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Sodium nitrate;
TCVN 10633:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - NATRI NITRAT
Food additives - Sodium nitrate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất natri nitrat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Natri nitrat
Tên khác: Diêm tiêu
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 251
C.A.S (mã số hóa chất): 7631-99-4
3.3. Công thức hóa học: NaNO3
3.5. Khối lượng phân tử: 85,00
3.6. Chức năng sử dụng: Chất giữ màu, chất bảo quản kháng vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của natri nitrat là từ 0 mg/kg thể trọng đến 3,7 mg/kg thể trọng. Không dùng nitrat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Dạng hạt hoặc dạng bột màu trắng hoặc tinh thể trong suốt, không màu; bị chảy rữa khi để ngoài không khí ẩm.
4.1.2. Mùi
Không mùi.
4.1.3. Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, rất ít tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của natri nitrat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của natri nitrat
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Phép thử natri | Đạt phép thử tại 5.2 |
| 2. Phép thử nitrat | Đạt phép thử tại 5.3 |
| 3. Hao hụt khối lượng sau khi sấy ở 105 oC trong 4 h, % khối lượng, không lớn hơn | 2 |
| 4. Hàm lượng natri nitrat , % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn | 99,0 |
| 5. Hàm lượng nitrit, mg/kg, không lớn hơn | 30 |
| 6. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 2 |
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2. Phép thử natri, theo 4.1.10 của TCVN 6534:2010.
5.3. Phép thử nitrat, theo 4.1.21 của TCVN 6534:2010.
5.4. Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.
5.5. Xác định hàm lượng nitrit
5.5.1. Nguyên tắc
Sử dụng phản ứng giữa nitrit, sufanilamid và N-(1-naphthyl)-ethylen-diamin dihydroclorua trong nước tạo phức màu hồng, đo độ hấp thụ quang của dung dịch tại bước sóng 540 nm.
5.5.2. Thuốc thử
5.5.2.1. Dung dịch sulfanilamid
Cân 2 g sulfanilamid, chính xác đến 1 mg, hòa tan vào dung dịch axit clohydric 10 % (khối lượng/thể tích) đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm dung dịch axit clohydric 10 % đến vạch.
5.5.2.2. Thuốc thử liên kết
Cân 0,2 g N-(1-naphthyl)-ethylen-diamin dihydroclorua, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch. Bảo quản tránh ánh sáng trong bình thủy tinh sẫm màu và giữ trong tủ lạnh.
5.5.2.3. Dung dịch chuẩn nitrit
5.5.2.3.1. Dung dịch chuẩn gốc, 500 mg/ml
Cân 0,750 g natri nitrit (đã được làm khô trước đó trong 4 h trên silicagel), chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch.
5.5.2.3.2. Dung dịch chuẩn trung gian, 50 mg/ml
Lấy 10 ml dung dịch chuẩn gốc (5.5.2.3.1) pha loãng trong nước đựng trong bình định mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
5.5.2.3.3. Dung dịch chuẩn làm việc, 0,5 mg/ml
Lấy 10 ml dung dịch chuẩn trung gian (5.5.2.3.2) pha loãng trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch.
5.5.2.4. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
5.5.3. Thiết bị, dụng cụ
5.5.3.1. Tủ sấy.
5.5.3.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.5.3.3. Pipet.
5.5.3.4. Bình định mức, dung tích 100 ml.
5.5.3.5. Cuvet, có chiều dài đường quang 10 mm.
5.5.3.6. Thiết bị đo quang, có thể đo ở bước sóng 540 nm.
5.5.4. Cách tiến hành
5.5.4.1. Dựng đường chuẩn
Dùng pipet lấy lần lượt các thể tích 0; 5 ml; 10 ml; 20 ml; 50 ml dung dịch chuẩn làm việc (5.5.2.3.3) vào các bình định mức 100 ml (5.5.3.4) và pha loãng bằng nước đến khoảng 80 ml. Thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch sulfanilamid (5.5.2.1), lắc đều. Để yên trong 3 min và thêm 1 ml thuốc thử liên kết (5.5.2.2) lần lượt vào các bình, thêm nước đến vạch, lắc đều và để yên trong 15 min.
Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch chuẩn so với nước ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvet 10 mm (5.5.3.5). Dựng đường chuẩn (tuyến tính) của độ hấp thụ theo lượng nitrit trong dung dịch.
5.5.4.2. Phép xác định
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong nước đựng trong bình định mức 100 ml (5.5.3.4) và thêm nước đến vạch. Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch thử, cho vào bình định mức 100 ml và thêm khoảng 80 ml nước. Thêm vào 10 ml dung dịch sulfanilamid (5.5.2.1), lắc đều. Để yên trong 3 min và thêm 1 ml thuốc thử liên kết (5.5.2.2), thêm nước đến vạch, lắc đều và để yên trong 15 min.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử so với nước ở bước sóng 540 nm, sử dụng cuvet 10 mm (5.5.3.5). Dựa vào đường chuẩn (5.5.4.1) và độ hấp thụ của dung dịch thử, tính lượng nitrit có trong dung dịch thử.
5.5.5. Tính kết quả
Hàm lượng nitrit có trong mẫu thử, Xnitrit, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
a là lượng nitrit trong dung dịch thử, xác định được từ đường chuẩn, tính bằng microgam (mg);
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
5 là độ pha loãng dung dịch thử.
5.6. Xác định hàm lượng natri nitrat
5.6.1. Thuốc thử và vật liệu thử
5.6.1.1. Hợp kim Devarda (hợp kim của nhôm, đồng và kẽm) dạng bột.
5.6.1.2. Dung dịch natri hydroxit
Hòa tan natri hydroxit trong nước theo tỉ lệ 2 : 5 (khối lượng : thể tích).
5.6.1.3. Dung dịch natri hydroxit, 0,1 N.
5.6.1.4. Dung dịch axit sulfuric, 0,1 N.
5.6.1.5. Thuốc thử metyl đỏ
Cân 0,1 g metyl đỏ, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 100 ml etanol, lọc nếu cần.
5.6.1.6. Thuốc thử metylen xanh
Cân 0,125 g metylen xanh, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 100 ml etanol đựng trong bình định mức 250 ml và thêm etanol đến vạch.
5.6.1.7. Thuốc thử metyl đỏ - metylen xanh
Thêm 10 ml thuốc thử metyl đỏ (5.6.1.5) vào 10 ml thuốc thử metylen xanh (5.6.1.6), trộn đều.
5.6.1.8. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
5.6.2. Thiết bị, dụng cụ
5.6.2.1. Tủ sấy.
5.6.2.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.6.2.3. Pipet.
5.6.2.4. Buret.
5.6.2.5. Bình cầu, dung tích 500 ml.
5.6.2.6. Bình định mức, dung tích 100 ml, 250 ml.
5.6.2.7. Bộ sinh hàn, được trang bị bộ phận chống trào.
5.6.3. Cách tiến hành
Cân khoảng 0,4 g mẫu thử đã được sấy khô trước, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong khoảng 300 ml nước đựng trong bình cầu dung tích 500 ml (5.6.2.5). Thêm 3 g bột hợp kim Devarda (5.6.1.1) và 15 ml dung dịch natri hydroxit (5.6.1.2). Lắp bình cầu với sinh hàn (5.6.2.7) và bộ phận chống trào. Để yên khoảng 2 h.
Cho 50 ml dung dịch axit sulfuric 0,1 N (5.6.1.4) vào bình hứng dịch cất, tiến hành cất và thu lấy khoảng 250 ml dịch cất. Chuẩn độ lượng axit sulfuric dư bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 N (5.6.1.3) sử dụng 3 giọt dung dịch thuốc thử metyl đỏ - metylen xanh (5.6.1.7) làm chất chỉ thị.
Tiến hành làm mẫu trắng tương tự đối với mẫu thử và hiệu chuẩn kết quả, nếu cần.
5.6.4. Tính kết quả
Hàm lượng natri nitrat có trong mẫu thử, Xnatri nitrat, tính bằng phần trăm khối lượng chất khô theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
w0 là khối lượng mẫu thử theo chất khô, tính bằng gam (g);
8,5 là số miligam natri nitrat (NaNO3) tương đương với 1 ml dung dịch axit sulfuric 0,1 N;
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.
5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 1 Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric