Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn chất lượng đối với axit citric được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho axit citric được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm (chất điều chỉnh độ axit, chất chống oxy hóa, chất tạo phức kim loại).
  • Quy chuẩn bao quát cả hai dạng tồn tại phổ biến của axit citric trong thương mại bao gồm: dạng khan (anhydrous) và dạng ngậm một phân tử nước (monohydrate).

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp thử nghiệm chung đối với phụ gia thực phẩm cần được tuân thủ nghiêm ngặt.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các tài liệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex/JECFA) về xác định độ tinh khiết, hàm lượng kim loại nặng và các tạp chất hữu cơ khác.

Điều 3: Mô tả và nhận biết đặc tính hóa học

  • Tên hóa học: Axit 2-hydroxy-1,2,3-propanetricarboxylic.
  • Công thức hóa học: Dạng khan có công thức là C6H8O7; dạng ngậm nước có công thức là C6H8O7.H2O.
  • Khối lượng phân tử: Dạng khan là 192,13 g/mol; dạng ngậm nước là 210,14 g/mol.
  • Trạng thái vật lý: Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị axit mạnh. Dạng ngậm nước có thể bị sủi bọt trong không khí khô.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Điều khoản này quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và giới hạn tạp chất cho phép đối với axit citric dùng trong thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:

  • Độ tinh khiết: Hàm lượng axit citric (C6H8O7) không được nhỏ hơn 99,5% và không lớn hơn 100,5% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
  • Độ hòa tan: Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong ethanol và tan trong ether.
  • Giới hạn tạp chất độc hại:
    • Hàm lượng chì (Pb): Không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định an toàn thực phẩm (thường là không quá 0,5 mg/kg).
    • Hàm lượng asen (As): Nằm trong giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt để tránh gây độc hại.
    • Tro sunfat: Không được vượt quá 0,05% đối với cả hai dạng.
    • Chất dễ bị cacbon hóa: Đạt yêu cầu thử nghiệm theo quy định (không bị sẫm màu hơn dung dịch đối chứng).
    • Hàm lượng oxalat: Không được vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo an toàn sinh học khi hấp thụ vào cơ thể.

Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên bố cục tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 5516:2010 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác nhất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm phụ gia thực phẩm axit citric tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5516:2010

PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT XITRIC

Food additives - Citric acid

Lời nói đầu

TCVN 5516 : 2010 thay thế TCVN 5516 : 1991;

TCVN 6469 : 2010 thay thế TCVN 6469 : 1998;

TCVN 6470 : 2010 thay thế TCVN 6470 : 1998;

TCVN 6471 : 2010 thay thế TCVN 6471 : 1998;

TCVN 6534 : 2010 thay thế TCVN 6534 : 1998;

TCVN 8570 : 2010 thay thế phần axit phosphoric dùng cho thực phẩm trong bảng 1 của TCVN 6618 : 2000;

TCVN 6417 : 2010 thay thế TCVN 6417 : 1998;

TCVN 5516 : 2010; TCVN 6469 : 2010; TCVN 6470 : 2010; TCVN 6471 : 2010; TCVN 6534 : 2010; TCVN 8570 : 2010; TCVN 6417 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT XITRIC

Food additives - Citric acid

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit xitric được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6468, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ

TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical  methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications, Section on Organic components (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Phần Phép thử đối với các hợp chất hữu cơ).

3. Mô tả

3.1. Axit xitric có thể được sản xuất từ các nguồn như nước chanh hoặc nước dứa hay lên men từ dung dịch cacbonhydrat hoặc các môi trường thích hợp sử dụng vi khuẩn Candida spp. hoặc các chủng Aspegillus niger không sinh độc.

3.2. Tên hoá học

Axit 2-hydroxy-1,2,3-propantricacboxylic.

3.3. Kí hiệu

Số INS  : 330

3.4. Số C.A.S

Dạng khan : 77-92-9

Dạng ngậm một phân tử nước : 5949-29-1

3.5. Công thức hoá học

Dạng khan : C6H8O7

Dạng ngậm một phân tử nước : C6H8O7.H2O

3.6. Công thức cu tạo

3.7. Khối lượng phân tử

Dạng khan : 192,13

Dạng ngậm một phân tử nước : 210,14

3.8. Chức năng sử dụng

Chất điều chỉnh độ axit, chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất tạo hương.

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Tinh thể rắn màu trắng hoặc không màu, không mùi. Dạng ngậm một phân tử nước có thể thăng hoa trong không khí khô.

4.2. Hàm lượng hoạt chất

Không nhỏ hơn 99,5 % và không lớn hơn 100,5 % tính theo dạng khan.

4.3. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chi tiêu lí - hóa của axit xitric theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của axit xitric

Tên ch tiêu

Mức yêu cu

1. Độ hòa tan

Rất dễ tan trong etanol, dễ tan trong

nước, ít tan trong ete

2. Phép thử xitrat

Đạt yêu cầu của phép thử

3. Hàm lượng nước

 

- Dạng khan, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

- Dạng ngậm một phân tử nước, % khối lượng

Từ 7,5 đến 8,8

4. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

0,05

5. Hàm lượng oxalat, mg/kg, không lớn hơn

100

6. Hàm lượng sulfat, mg/kg, không lớn hơn

150

7. Các chất dễ cacbon hoá

Đạt yêu cầu của phép thử

8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

0,5

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định hàm lượng axit xitric (C6H8O7)

Cân 2,5 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào bình đã biết trước khối lượng. Hòa tan phần mẫu thử trong 40 ml nước và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 1 N, dùng dung dịch  phenolphtalein làm chất chỉ thị.

Mỗi mililit dung dịch natri hydroxit 1 N tiêu tốn tương đương với 64,04 mg C6H8O7.

5.2. Xác định độ hòa tan, theo TCVN 6469:2010.

5.3. Xác định xitrat, theo TCVN 6534:2010.

5.4. Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 6468 (phương pháp chuẩn độ Karl Fischer).

5.5. Xác định tro sulfat, theo TCVN 6468.

5.6. Xác định hàm lượng oxalat

Sử dụng 1,0 g mẫu thử và tiến hành thử theo JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4, Section on Organic components (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4, Phần Phép thử đối với các hợp chất hữu cơ). Đo độ hấp thụ tại bước sóng 520 nm trong cuvet 10 mm. Dung dịch thử phải có độ hấp thụ nhỏ hơn 0,023 đơn vị.

5.7. Xác định hàm lượng sulfat

Sử dụng 20 g mẫu thử và 6,0 ml dung dịch axit sulfuric 0,01 N. Tiến hành thử theo TCVN 6468.

5.8. Xác định các chất dễ cacbon hoá

Đun nóng 1,0 g mẫu cùng với 10 ml axit sulfuric 98 % trong nồi cách thuỷ ở 90 °C ± 1 °C trong 60 min. Màu của dung dịch không được đậm hơn màu của dung dịch đối chứng MatchingFluid K (25°) (không lớn hơn 0,5 đơn vị hấp thụ ở bước sóng 470 nm), sử dụng cuvet 10 mm.

5.9. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 6468 (phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử).

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric

Số hiệu: TCVN5516:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký