Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống các thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực gỗ xẻ. Việc thống nhất các khái niệm này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động sản xuất, chế biến, phân loại và giao thương lâm sản.
Các nội dung quy định trọng tâm của tiêu chuẩn bao gồm:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần thiết lập các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng và các khái niệm nền tảng ban đầu làm cơ sở để định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành chi tiết trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- Quy định kỹ thuật về phần xẻ từ gỗ tròn: Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cụ thể đối với phần được xẻ ra từ thân gỗ tròn dựa trên các thông số hình học chuẩn xác:
- Mặt cắt của phần xẻ này phải có dạng hình viên phân.
- Kích thước dây của hình viên phân đó được giới hạn cụ thể là không lớn hơn 100 mm.
Lưu ý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của tiêu chuẩn này chưa được thể hiện cụ thể trong văn bản gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để áp dụng chính xác trong thực tế sản xuất và thương mại.
TCVN 1076:1986
GỖ XẺ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Sawn wood - Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 1076:1986 thay thế TCVN 1076:1971.
TCVN 1076:1986 do Chi hội khoa học kỹ thuật - Bộ Lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GỖ XẺ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Sawn wood - Terms and definitions
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1 Gỗ xẻ (Sawn Wood) | Sản phẩm được xẻ ra từ gỗ tròn, có hình dạng và kích thước nhất định. |
| 2 Gỗ xẻ lá kim (Sawn soft wood) | Sản phẩm gỗ xẻ từ các loại cây gỗ lá kim |
| 3 Gỗ xẻ lá kim (Sawn hard wood) | Sản phẩm gỗ xẻ từ các loại cây gỗ lá rộng |
| 4 Gỗ xẻ xuyên tâm (Radian sawn timber) | Gỗ xẻ có một mặt theo chiều xuyên tâm |
| 5 Gỗ xẻ tiếp tuyến | Gỗ xẻ có bề mặt rộng nhất theo chiều tiếp tuyến. |
| 6 Gỗ xẻ bọc ruột (Heart sawn timber) | Gỗ xẻ có chứa ruột cây |
| 7 Ván (Board) | Gỗ xẻ có hai mặt song song và có chiều dày đến 60 mm. |
| 8 Phiến (Plank) | Gỗ xẻ có hai mặt song song và có chiều dày trên 100 mm. |
| 9 Hộp (Sawn timber) | Gỗ xẻ dạng hộp có cạnh ngắn nhất không dưới 100 mm. |
| 10 Thanh (Bar) | Hộp có chiều dày dưới 100 mm và chiều rộng không quá hai lần chiều dày. |
| 11 Bia bắp (Mining slab) | Phần xẻ ra từ gỗ tròn có mặt cắt là hình viên phân và dây của hình viên phân đó không lớn hơn 100 mm. |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1554:1974 về Gỗ ư - Phương pháp xác định độ thấm nước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1554:1974 về Gỗ ư - Phương pháp xác định độ thấm nước