Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống tên gọi và định nghĩa chuẩn hóa đối với các sản phẩm gỗ xẻ. Việc thống nhất các thuật ngữ này đóng vai trò nền tảng trong việc phân loại, đo đạc, giao dịch thương mại cũng như kiểm định chất lượng lâm sản tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ (Điều 1 - Điều 4)

Tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản từ phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên, thiết lập cơ sở phân loại cho toàn bộ ngành chế biến gỗ:

  • Định nghĩa về gỗ xẻ: Là sản phẩm thu được thông qua quá trình xẻ dọc các khúc gỗ tròn theo những kích thước xác định trước, phục vụ cho mục đích xây dựng, sản xuất đồ gỗ hoặc các ứng dụng công nghiệp khác.
  • Các bộ phận cơ bản của thanh gỗ xẻ:
    • Mặt rộng: Bề mặt có kích thước lớn hơn chạy dọc theo chiều dài của thanh gỗ.
    • Mặt hẹp: Bề mặt có kích thước nhỏ hơn chạy dọc theo chiều dài của thanh gỗ.
    • Cạnh: Đường giao tuyến được hình thành giữa mặt rộng và mặt hẹp kề nhau.
    • Đầu gỗ: Bề mặt cắt ngang ở hai đầu tận cùng của thanh gỗ xẻ.
  • Phân loại sản phẩm gỗ xẻ theo kích thước hình học:
    • Ván: Sản phẩm gỗ xẻ có chiều dày không quá 100mm và chiều rộng lớn hơn hai lần chiều dày.
    • Thanh: Sản phẩm gỗ xẻ có chiều dày không quá 100mm nhưng chiều rộng bằng hoặc nhỏ hơn hai lần chiều dày.
    • Hộp (gỗ hộp): Sản phẩm gỗ xẻ có cả chiều dày và chiều rộng đều lớn hơn 100mm.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 1076:1971 giúp loại bỏ những sai lệch, hiểu lầm trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình sử dụng gỗ. Đồng thời, đây là căn cứ kỹ thuật để các doanh nghiệp chế biến gỗ xây dựng quy trình sản xuất đồng bộ, nâng cao hiệu quả kinh tế và chuẩn hóa chất lượng lâm sản thương mại.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1076 : 1971

GỖ XẺ – TÊN GỌI VÀ ĐỊNH NGHĨA
Sawed timber – Title and definition

Tiêu chuẩn này quy định tên gọi và định nghĩa của gỗ xẻ theo hình dáng, kích thước và vị trí gỗ xẻ ở trên mặt cắt ngang gỗ tròn.

I. Tên gọi và định nghĩa các loại gỗ xẻ

A. Tên gọi chung

1. Gỗ xẻ: Sản phẩm gỗ có trải qua quá trình gia công cưa xẻ.

2. Ván: Gỗ xẻ có ít nhất hai mặt song song với nhau, chiều rộng mặt xẻ bằng ba lần hay lớn hơn ba lần chiều dày.

3. Hộp: Gỗ xẻ có ít nhất hai mặt song song với nhau, chiều rộng mặt xẻ nhỏ hơn ba lần chiều dày.

4. Gỗ bổ đôi: Gỗ xẻ có một mặt xẻ đi qua tâm ruột gỗ, mặt còn lại là bộ phận của bề mặt gỗ (hình 1) .

Chú thích: Ruột gỗ là phần nằm ở giữa thân cây gỗ có cấu tạo và tính chất khác với phần ngoài.

5. Gỗ bổ tư: Gỗ xẻ có hai mặt xẻ đi qua tâm ruột gỗ và vuông góc với nhau, mặt còn lại là bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 2).

6. Bìa bắp: Phần gỗ còn lại không xẻ được nữa trong quá trình xẻ chính, mặt cắt ngang là một hình giới hạn, bởi mặt xẻ và bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 3).

7. Thanh phe: Phần gỗ còn lại không xẻ được nữa trong quá trình xẻ phụ, mặt cắt ngang là một hình giới hạn bởi hai mặt xẻ vuông góc với nhau và bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 4).

B. Tên gọi theo vị trí mặt xẻ so với ruột gỗ

8. Hộp bọc ruột: Hộp có phần ruột gỗ nằm bên trong (hình 5).

9. Hộp (ván) chẻ ruột: Hộp (ván) có một mặt xẻ chính đi qua tâm ruột gỗ (hình 6).

10. Hộp (ván) bên: Hộp (ván) không có phần ruột gỗ (hình 7).

C. Tên gọi theo tính chất bề mặt gỗ xẻ

11. Hộp hai mặt: Hộp có hai mặt xẻ song song với nhau, hai mặt còn lại là bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 8).

12. Hộp ba mặt: Hộp có ba mặt xẻ liên tiếp vuông góc với nhau, mặt còn lại là bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 9).

13. Hộp (ván) vuông cạnh: Hộp (ván) có bốn mặt xẻ liên tiếp vuông góc với nhau (hình 10).

14. Hộp lẹm một (hai, ba, bốn) cạnh: loại hộp vuông nhưng ở giữa các mặt xẻ có một (hai, ba, bốn) mặt là một bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 11).

15. Ván lẹm một (hai) mặt bên: Ván có một (hai) mặt bên là một bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 12).

16. Ván lẹm đầu: Ván vuông cạnh, nhưng ở đầu ván có một phần mặt chính không xẻ tới, phần này là bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 13).

17. Ván lẹm giữa: Ván vuông cạnh, nhưng ở giữa mặt xẻ chính có phần không xẻ tới, phần này là một bộ phận của bề mặt gỗ tròn (hình 14).

II. Tên gọi và định nghĩa các phần tử của ván và hộp

18. Chiều dáy của ván (hộp) h: Kích thước của cạnh nhỏ nhất trên mặt cắt ngang của ván (hộp) (hình 15).

19. Chiều rộng ván (hộp) b: Kích thước của cạnh lớn nhất trên mặt cắt ngang của ván (hộp) (hình 15).

20. Chiều dài ván (hộp) l: Kích thước của cạnh lớn nhất trên mặt cắt dọc của ván (hộp) (hình 15).

21. Mặt chính của ván (hộp): Bề mặt có kích thước lớn nhất tạo bởi chiều dài l và chiều rộng b của ván (hộp), đối với gỗ xẻ có mặt cắt ngang là hình vuông thì cả bốn mặt của gỗ xẻ đều là mặt chính (hình 15).

22. Mặt bên của ván (hộp): Bề mặt dài và hẹp tạo bởi chiều dài 1 và chiều dày h của ván (hộp) (hình 15).

23. Mặt đầu của ván (hộp): Bề mặt của mặt cắt ngang gỗ xẻ do chiều dày và chiều rộng của ván (hộp) tạo nên (hình 15).

24. Mặt phải của ván (hộp): Mặt chính của ván (hộp) có chất lượng bề mặt tốt nhất.

25. Mặt trái của ván (hộp): Mặt chính của ván có chất lượng bề mặt kém hơn mặt phải.

26. Mặt trong của ván (hộp): Mặt chính của ván (hộp) hướng vào phía tâm ruột gỗ (hình 16).

27. Mặt ngoài của ván (hộp): Mặt chính của ván (hộp) hướng ra phía ngoài tâm ruột gỗ (hình 16).

28. Cạnh bên ván (hộp): giao tuyến giữa mặt bên và mặt chính của ván (hộp).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa

Số hiệu: TCVN1076:1971
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1971
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký