Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về Gỗ xẻ - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản về kích thước đối với sản phẩm gỗ xẻ. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong ngành lâm nghiệp, chế biến gỗ và xây dựng tại Việt Nam nhằm thống nhất quy chuẩn sản xuất, lưu thông và sử dụng gỗ xẻ trên thị trường.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại gỗ xẻ từ gỗ lá rộng và gỗ lá kim được sử dụng trong các ngành kinh tế quốc dân và xuất khẩu. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc phân loại và xác định kích thước danh nghĩa của gỗ xẻ:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng gỗ xẻ trên toàn quốc.
- Nguyên tắc đo lường: Kích thước của gỗ xẻ được xác định dựa trên độ ẩm tiêu chuẩn quy định. Trường hợp độ ẩm thực tế khác độ ẩm tiêu chuẩn, kích thước phải được quy đổi theo hệ số co ngót tương ứng để đảm bảo tính chính xác.
2. Kích thước cơ bản của gỗ xẻ
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa đối với gỗ xẻ bao gồm chiều dày, chiều rộng và chiều dài:
- Chiều dày (Thickness): Quy định các mức chiều dày tiêu chuẩn cho các loại gỗ xẻ mỏng, trung bình và dày. Việc phân loại chiều dày giúp tối ưu hóa quá trình xẻ gỗ và đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng trong xây dựng, đóng đồ nội thất.
- Chiều rộng (Width): Xác định các khoảng chiều rộng danh nghĩa cho phép đối với gỗ xẻ hộp, gỗ tấm và gỗ thanh. Chiều rộng được đo tại vị trí không có khuyết tật hoặc theo quy chuẩn đo lường cụ thể của từng loại sản phẩm.
- Chiều dài (Length): Quy định các mức chiều dài tiêu chuẩn và bước nhảy chiều dài (khoảng tăng kích thước) nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế và thi công công trình.
3. Sai lệch cho phép về kích thước (Dung sai)
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính lắp lẫn trong sử dụng, TCVN 1075:1971 đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép đối với kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa:
- Sai lệch chiều dày và chiều rộng: Quy định mức dung sai tối đa (cộng hoặc trừ) tính bằng milimét (mm) đối với từng nhóm kích thước cụ thể. Sai lệch này không được vượt quá ngưỡng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và thẩm mỹ của cấu kiện gỗ.
- Sai lệch chiều dài: Cho phép một khoảng dung sai nhất định về chiều dài, thường là sai lệch dương để đảm bảo người sử dụng có thể cắt gọt, gia công chính xác tại công trình.
4. Phương pháp đo và kiểm tra kích thước
Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn cách thức đo đạc để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi nghiệm thu sản phẩm:
- Dụng cụ đo: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước cuộn, thước kẹp có độ chính xác phù hợp theo quy định hiện hành.
- Vị trí đo: Quy định cụ thể các vị trí đo chiều dày, chiều rộng (ví dụ: đo tại nơi không có khuyết tật hoặc cách đầu thanh gỗ một khoảng nhất định) để tránh sai số do khuyết tật tự nhiên của gỗ gây ra.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1075 : 1971
GỖ XẺ – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Sawed timber – Main dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ xẻ dùng trong xây dựng giao thông vận tải, làm nông cụ, dụng cụ gia đình v.v…
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho một số cỡ kích chuyên dùng đặc biệt như gỗ xẻ cộng hưởng, gỗ xẻ dùng trong ngành hàng không.
1. Phân loại
1.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, gỗ xẻ chia làm 2 loại:
- Ván: có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3 lần chiều dày;
- Hộp : có chiều rộng nhỏ hơn 3 lần chiều dày.
1.2. Căn cứ vào cách pha chế, gỗ xẻ chia làm 2 loại:
- Gỗ xẻ 2 mặt (loại vát cạnh);
- Gỗ xẻ 4 mặt (loại vuông cạnh).
Chú thích: Gỗ có 3 mặt được xếp vào loại gỗ xẻ 2 mặt.
2. Kích thước
2.1. Chiều rộng và chiều dày của gỗ xẻ phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Gỗ loại xẻ | Chiều dày | Chiều rộng | |||||||||||||||
| Ván | 10 | 30 | 40 | 50 50 | 60 60 60 | 80 80 80 80 | 100 100 100 100 100 | 120 120 120 120 120 120 | 140 140 140 140 140 140 | 160 160 160 160 160 160 | 180 180 180 180 180 180 | 200 200 200 200 200 200 200 200 |
220 220 220 220 220 220 |
250 250 250 250 250 250 |
280 280 280 280 280 280 |
320 320 320 320 320 320 | |
| 15 20 25 30 40 50 60 80 100 120 140 160 180 200 220 250 280 320 | 30 30 30 30 | 40 40 40 40 40 | |||||||||||||||
| 50 50 50 50 50 | |||||||||||||||||
| 60 60 60 60 60 | |||||||||||||||||
| 80 80 80 80 80 | |||||||||||||||||
| 100 100 100 100 100 | |||||||||||||||||
|
120 120 120 120 |
140 140 140 140 |
160 160 160 160 160 |
180 180 180 180 180 | ||||||||||||||
|
200 200 200 200 200 |
220 220 220 220 220 |
250 250 250 250 250 |
280 280 280 |
320 320 320 | |||||||||||||
Chú thích:
1. Cho phép tạm thời sản xuất thêm các cỡ chiều rộng 360, 400, 440, 480, 520, 560, 600mm theo sự thoả thuận giữa bên sản xuất và bên tiêu dùng.
2. Các kích thước trên quy định cho gỗ xẻ có độ ẩm từ 18% trở xuống.
2.2. Chiều dài của gỗ xẻ có kích thước từ 1 – 8m, mỗi cấp chiều dài cách nhau là 0,25m.
2.3. Sai lệch cho phép của các kích thước trên quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Loại kích thước | Phạm vi của kích thước | Sai lệch cho phép (mm) |
| Chiều dài (m) | Từ 2,5 trở xuống | ± 30 |
| Từ 2,5 trở lên | ± 50 | |
| Chiều dày và chiều rộng (mm) | 10 – 30 | ± 2 |
| 30 – 60 | ± 3 | |
| 60 – 120 | ± 4 | |
| 120 trở lên | ± 5 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1974 về Gỗ xẻ - Gia công chống mục bề mặt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4739:1989 về gỗ xẻ - khuyết tật - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1986 về gỗ xẻ - phương pháp phòng mục bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1464:1974 về Gỗ xẻ - Gia công chống mục bề mặt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-8:2009 (ISO 3347:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 8: Xác định ứng suất cắt song song thớ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích