Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2301:1973, quy định chi tiết về phương pháp đo các khuyết tật của gỗ xẻ từ cây lá rộng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thức xác định, đo lường các khuyết tật tự nhiên và khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công, tạo cơ sở phân cấp chất lượng gỗ xẻ chính xác trong thương mại và sản xuất.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo khuyết tật áp dụng riêng cho sản phẩm gỗ xẻ từ các loài cây lá rộng (broadleaved sawn timber).
  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kiểm định chất lượng, xuất nhập khẩu và kinh doanh lâm sản.
  • Mục tiêu của phương pháp đo là đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và chính xác khi đánh giá mức độ khuyết tật trên từng thanh gỗ hoặc toàn bộ lô hàng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần phối hợp sử dụng với các tài liệu liên quan:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến khuyết tật của gỗ xẻ (như hệ thống thuật ngữ phân loại khuyết tật gỗ).
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất được công bố chính thức.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn viện dẫn hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để định nghĩa các loại khuyết tật trên gỗ xẻ cây lá rộng:

  • Định nghĩa rõ ràng các nhóm khuyết tật chính bao gồm: mắt gỗ (knots), vết nứt (splits/checks), độ cong vênh (warp), lẹm cạnh (wane), và các khuyết tật do sinh vật tấn công (mối mọt, nấm mốc) hoặc do quá trình sấy và gia công cơ học.
  • Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng có chung một cách hiểu thống nhất, hạn chế tối đa tranh chấp thương mại phát sinh từ việc đánh giá sai lệch khuyết tật.

Điều 4: Nguyên tắc chung và phương pháp đo khuyết tật

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết cách thức tiến hành đo lường đối với từng nhóm khuyết tật cụ thể trên gỗ xẻ cây lá rộng:

  • Phương pháp đo mắt gỗ: Quy định cách xác định kích thước của mắt gỗ (bao gồm mắt sống, mắt chết, mắt mục). Đường kính mắt gỗ được đo bằng khoảng cách giữa hai đường thẳng song song tiếp tuyến với biên giới hạn của mắt gỗ và song song với trục dọc của thanh gỗ, hoặc được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với chiều rộng của mặt gỗ chứa mắt đó.
  • Phương pháp đo vết nứt: Các vết nứt (bao gồm nứt mặt, nứt đầu, nứt xuyên suốt) được đo bằng chiều dài tuyệt đối (tính bằng milimét hoặc mét) hoặc được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chiều dài của thanh gỗ xẻ.
  • Phương pháp đo độ lẹm cạnh (wane): Độ lẹm cạnh được xác định bằng cách đo chiều rộng hoặc chiều dày của phần bị khuyết (mất góc gỗ) so với kích thước danh nghĩa của thanh gỗ tại vị trí đo.
  • Phương pháp đo độ cong vênh (warp): Bao gồm cong mặt, cong cạnh và xoắn. Độ cong được đo bằng chiều cao lớn nhất của khe hở giữa bề mặt thanh gỗ và một thước thẳng chuẩn đặt trên bề mặt đó, biểu thị bằng milimét trên một đơn vị chiều dài mét hoặc tỷ lệ phần trăm.
  • Yêu cầu về dụng cụ đo: Tất cả các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra (như thước cuộn, thước lá, thước cặp) phải đảm bảo độ chính xác kỹ thuật và được hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường hiện hành.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8932: 2013

ISO 2301 : 1973

GỖ XẺ CÂY LÁ RỘNG - KHUYẾT TẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐO

Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement

Lời nói đầu

TCVN 8932 : 2013 chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 2301:1973.

TCVN 8932 : 2013 do Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

G XẺ CÂY LÁ RỘNG - KHUYẾT TẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐO

Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp quốc tế đo các khuyết tật của gỗ xẻ cây lá rộng đã phân loại trong ISO 2299 gồm gỗ chưa gia công bề mặt, gỗ đã phân định cỡ, đã gia công bề mặt nhưng chưa định biên dạng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 1757-75, Khuyết tật gỗ. Phân loại. Tên gọi. Định nghĩa và phương pháp xác định

ISO 2301 : 1973, Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement (Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo)

3. Phương pháp đo (Measurement)

3.1. Mắt gỗ (Knots)

Kích thước của mắt gỗ được thể hiện bằng giá trị tuyệt đối (mm) hoặc giá trị tương đối (tỷ số giữa kích thước mắt với kích thước của các cạnh tương ứng của tấm gỗ, số lượng mắt đếm được trên một mét dài hoặc trên toàn bộ tấm gỗ.

Kích thước của mắt gỗ được xác định bằng một trong hai phương pháp sau:

a) Bằng khoảng cách giữa hai tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, song song với rìa của tấm gỗ.

b) Bằng đường kính nhỏ nhất của mặt cắt ngang mắt gỗ.

3.1.1.1. Mắt tròn (Round knots)

3.1.1.2. Mắt ôvan (Ovan knots)

Mắt tròn và mắt ôvan được đo như sau:

Theo phương pháp mục a) bằng khoảng cách giữa hai tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, song song với rìa của tấm gỗ (hình 1 kích thước a1 và a2)

Theo phương pháp mục b) bằng đường kính nhỏ nhất với mặt cắt ngang mắt gỗ (hình 1 kích thước b1 và b2).

3.1.1.3. Mắt dt/dài (Splay/spike knots)

3.1.1.4. Mắt xuyên (Traversing splay knots)

3.1.1.5. Mt nhánh (Branched knots)

Mắt dẹt, mắt xuyên và mắt nhánh được đo như sau:

Theo phương pháp mục a) bằng khoảng cách giữa cạnh nhọn (rìa) và đường tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, kẻ song song với cạnh nhọn (rìa), đo trên cạnh của tấm gỗ có mặt cắt ngang của mắt gỗ (hình 2, kích thước a). Đối với mắt dẹt cũng có thể đo khoảng cách giữa hai đường tiếp tuyến với chu vi của mắt, kẻ đường song song với cạnh nhọn (rìa) của tấm gỗ (hình 2, kích thước A1) hoặc là khoảng cách giữa cạnh nhọn (rìa) và đường tiếp tuyến với chu vi của mắt, kẻ song song với cạnh nhọn (rìa), đo trên cạnh của tấm gỗ có mặt cắt dọc của mắt gỗ (hình 2, kích thước A2).

Theo phương pháp b) bằng đường kính nhỏ nhất của mặt cắt ngang mắt (hình 2, kích thước b1 và b2). Cùng với phương pháp đo a) và b), đối với mắt nhánh có thể được đo bằng tổng các kích thước của mắt tạo thành, mỗi mắt được đo bởi phương pháp thích hợp đã qui định (h2, các kích thước Sa, SA, Sb).

Thêm vào phương pháp đo a) và b), đối với mắt nhánh có thể được đo tổng các kích thước của các mắt tạo thành, mỗi mắt được đo bởi phương pháp thích hợp đã qui định (hình 2, các kích thước Sa, SA, Sb).

3.1.1.6. Mắt rìa (Anis knots)

Mắt rìa được đo như sau:

Theo phương pháp a) bằng khoảng cách giữa đường cạnh nhọn (rìa) và đường tiếp tuyến với chu vi của mắt, kẻ song song với cạnh nhọn (rìa) (h3, các kích thước a4 và a5).

Theo phương pháp b) bằng khoảng rộng của mắt nằm trên cạnh nhọn (rìa) (h3, kích thước b4)

3.1.1.7. Mắt cụm (Group knots)

Được đo bằng tổng kích thước của tất cả các mắt có trên một cạnh của tấm gỗ, mỗi mắt được đo bằng phương pháp thích hợp đã qui định (hình 3, các kích thước Sa và Sb).

3.2. Nứt (Shakes)

3.2.2.1. Nứt mặt và nứt cạnh (Face shakes and Edge shakes)

Đo chiều sâu lớn nhất của vết nứt (giá trị của nó được biểu thị bằng milimet, hoặc bằng tỷ số với chiều dày hoặc chiều rộng của tấm gỗ) và chiều dài của vết nứt (giá trị của nó được biểu thị bằng centimet, hoặc bằng tỷ số với chiều dài của tấm gỗ).

3.2.2.2. Nứt đu (End shakes)

Đo chiều dài của vết nứt trên mặt đầu của tấm gỗ, giá trị của nó được biểu thị bằng milimet, hoặc bằng tỷ số giữa chiều dài vết nứt so với chiều rộng cạnh mà phần nhô ra của vết nứt là lớn hơn (hình 4, các kích thước Z1 và Z2).

3.2.1.2. Nứt vành khăn (End ring shakes) sẽ đo:

- Dây cung vết nứt nếu vết nứt nhỏ hơn một nửa đường tròn.

- Đường kính vết nứt nếu vết nứt lớn hơn hoặc bằng một nửa đường tròn.

3.3. Cấu tạo và màu khác thường của gỗ

(Irregularities of wood structure and abnormal colorations of wood)

3.3.1. Nghiêng thớ (Slope of grain)

Phương pháp đo như sau: Độ nghiêng của thớ gỗ được đo tại điểm điển hình nhất của thớ gỗ trên một khoảng cách ít nhất là bằng hai lần chiều rộng của tấm gỗ, theo độ lớn của độ lệch (không xem xét đến độ lệch cục bộ nhỏ) và nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (hình 5, các kích thước Z1 và Z2).

3.3.4. Lộn v (Inbark)

Đo chiều sâu, chiều dài vào chiều rộng, giá trị của nó được biểu thị bằng milimet, và số lượng lộn vỏ được đếm trên một mét dài hoặc trên toàn bộ tấm gỗ.

3.3.2. Gỗ chịu kéo (Tension wood)

3.3.3. Xoắn thớ (Curly grain)

3.3.5. Lõi giả (False heartwood)

3.3.6. Vết đốm (Flecks)

3.3.7. Gỗ ln dác (Included sapwood)

3.3.8. Biến màu ta nanh (Tannin coloration)

3.4. Các khuyết tật do nm (Defects caused by fungi)

Gỗ bị nén, xoắn thớ, lõi giả, vết đốm, gỗ lẫn dác, biến màu ta nanh và các khuyết tật do nấm: đo với trị số biểu thị bằng centimet hoặc bằng tỷ số với kích thước của tấm gỗ. Chúng có thể biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm diện tích khuyết tật với diện tích cạnh tương ứng của tấm gỗ.

3.5. Các khuyết tật do côn trùng (Worm-holes)

Lỗ côn trùng hại gỗ được xác định bởi số lượng các đường và hang do côn trùng để lại trên một mét dài hoặc trên toàn bộ tấm gỗ.

3.6. Các khuyết tật do cưa xẻ (Sawing defects)

3.6.1. Lẹm cạnh (Wane)

Phương pháp đo như sau: Được đo bằng độ chênh lệch lớn nhất giữa các chiều rộng của các cạnh tương ứng của tấm gỗ (h6, các kích thước Z1 và Z2), được biểu thị bằng milimet hoặc bằng tỷ số của chiều rộng của các cạnh tương ứng.

3.6.2. Các khuyết tật của bề mặt xẻ (Defects of sawn surfaces)

Các khuyết tật của bề mặt xẻ không đo, chỉ ghi chú sự hiện hữu.

3.7. Sự biến dạng (Deformations)

3.7.1.1. Cong mặt (Bow)

3.7.1.2. Cong cạnh (Spring)

Phương pháp đo như sau: Cong mặt và cong cạnh được đo bằng độ lệch lớn nhất trên chiều dài của tấm gỗ biểu thị bằng mm hoặc bằng tỷ số với chiều dài của tấm gỗ (h7, các kích thước Z1 và Z2)

3.7.1.3. Cong lòng máng (Cup)

Phương pháp đo như sau: Cong lòng máng được đo bằng độ lệch lớn nhất trên chiều rộng của tấm gỗ, biểu thị bằng milimet hoặc tỷ số với chiều rộng của tấm gỗ (h7, các kích thước Z3).

3.7.2. Xon (Twist)

Phương pháp đo như sau: Xoắn được đo bằng độ lệch lớn nhất trên toàn bộ mặt của tấm gỗ từ mặt phẳng, biểu thị bằng milimet hoặc tỷ số với chiều dài của tấm gỗ (h7, kích thước Z4).

Các hình biểu th cách đo:

3.7.1.1 Cong mặt

3.7.1.2 Cong cạnh

3.7.1.3 Cong lòng máng

3.7.2 Xoắn

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 04 TCN 81 - 2006, Gỗ x cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo

Số hiệu: TCVN8932:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký