Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10924:2015 (ISO 9719:1995)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10924:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9719:1995, quy định về các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình bảo quản và vận chuyển lạnh đối với các loại rau ăn củ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp duy trì tối đa chất lượng cảm quan, giá trị dinh dưỡng, đồng thời hạn chế tối đa sự hao hụt khối lượng tự nhiên và ngăn ngừa các hư hỏng sinh lý, sinh hóa của rau ăn củ trong chuỗi cung ứng từ sau thu hoạch đến tay người tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về phương pháp vật lý và các điều kiện môi trường tối ưu (bao gồm nhiệt độ, độ ẩm tương đối, sự lưu thông không khí) cho việc bảo quản lạnh và vận chuyển lạnh đối với các loại rau ăn củ.
- Các đối tượng rau ăn củ áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm: cà rốt, củ cải, củ cải đường, củ cải Thụy Điển và các loại rau ăn củ có đặc tính sinh học tương tự.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm rau ăn củ được sử dụng cho mục đích tiêu thụ trực tiếp ở dạng tươi hoặc làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến công nghiệp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại củ được giữ lại làm giống hoặc các sản phẩm đã qua chế biến sâu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa của nông sản.
- Các hướng dẫn chung về thiết kế, vận hành kho lạnh và các thiết bị đo lường nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình bảo quản nông sản tươi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, sửa đổi hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người áp dụng cần cập nhật và tuân thủ theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính hợp pháp và tính khoa học.
Điều 3: Yêu cầu về chất lượng và thu hoạch (Chuẩn bị đưa vào bảo quản)
Chất lượng ban đầu của nguyên liệu trước khi đưa vào kho lạnh là yếu tố quyết định đến thời gian bảo quản và tỷ lệ hao hụt của sản phẩm. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt như sau:
- Độ chín và thời điểm thu hoạch: Rau ăn củ phải được thu hoạch khi đạt độ chín công nghệ thích hợp. Thu hoạch quá sớm củ sẽ chưa tích lũy đủ chất dinh dưỡng và dễ bị héo; thu hoạch quá muộn củ sẽ bị xơ hóa, giảm hàm lượng đường và dễ bị rỗng ruột.
- Trạng thái vật lý và độ lành lặn: Củ đưa vào bảo quản phải nguyên vẹn, săn chắc, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc có các vết cắt sâu do dụng cụ thu hoạch gây ra. Các vết thương cơ học là ngõ hầu cho vi sinh vật xâm nhập gây thối rữa hàng loạt trong kho lạnh.
- Độ sạch của sản phẩm: Rau ăn củ cần được làm sạch sơ bộ để loại bỏ đất cát, bùn bẩn bám dính trên bề mặt vỏ. Quá trình làm sạch phải được thực hiện nhẹ nhàng, tránh làm trầy xước lớp vỏ bảo vệ tự nhiên của củ.
- Tình trạng sâu bệnh: Tuyệt đối không đưa vào kho bảo quản những củ có dấu hiệu bị nhiễm nấm bệnh, vi khuẩn, virus hoặc có vết phá hoại của côn trùng, động vật gặm nhấm nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo sang các lô hàng lành lặn khác.
- Cắt tỉa lá và cuống: Phần lá và cuống lá phải được cắt tỉa đúng kỹ thuật. Thông thường, chỉ để lại một đoạn cuống ngắn khoảng từ 1 cm đến 2 cm. Việc cắt tỉa này giúp hạn chế sự thoát hơi nước qua bề mặt lá và ngăn ngừa hiện tượng thối rữa bắt đầu từ phần cuống lá bị phân hủy.
Điều 4: Điều kiện đưa vào bảo quản và xếp dỡ
Quy trình đưa sản phẩm vào kho lạnh và phương pháp sắp xếp đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm lạnh và duy trì sự ổn định của môi trường bảo quản:
- Thời gian đưa vào kho lạnh: Rau ăn củ sau khi thu hoạch, phân loại và đóng gói cần được đưa vào môi trường lạnh càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) để nhanh chóng hạ nhiệt độ đồng ruộng, ức chế quá trình hô hấp mạnh và hạn chế sự mất nước của tế bào.
- Bao bì đóng gói: Sản phẩm phải được chứa đựng trong các loại bao bì phù hợp như sọt nhựa, thùng gỗ, thùng carton có đục lỗ thông hơi, hoặc các túi màng polyme chuyên dụng có đục lỗ. Bao bì phải đảm bảo độ bền cơ học để chịu lực khi xếp chồng, không chứa các chất độc hại và cho phép luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng qua sản phẩm.
- Phương pháp xếp dỡ và chất xếp trong kho: Các kiện hàng, pallet phải được sắp xếp một cách khoa học. Phải chừa các khoảng trống kỹ thuật cần thiết giữa các chồng hàng, giữa hàng hóa với tường kho, trần kho và sàn kho. Điều này đảm bảo luồng không khí lạnh được phân phối đều khắp mọi vị trí trong kho, tránh hiện tượng tích tụ nhiệt và ẩm cục bộ gây hư hỏng sản phẩm.
- Sự tương thích khi bảo quản chung: Không được bảo quản chung rau ăn củ với các loại trái cây hoặc rau quả sinh ra nhiều khí ethylene (như chuối, táo, cà chua, bơ) trong cùng một không gian kho lạnh. Khí ethylene sẽ thúc đẩy nhanh quá trình già hóa, làm xơ hóa, thay đổi hương vị và làm giảm nghiêm trọng thời gian bảo quản của rau ăn củ.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10924 : 2015
ISO 9719 : 1995
RAU ĂN CỦ - BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN LẠNH
Root vegetables - Cold storage and refrigerated transport
Lời nói đầu
TCVN 10924:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9719:1995; ISO 9719:1995 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi;
TCVN 10924:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU ĂN CỦ - BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN LẠNH
Root vegetables - Cold storage and refrigerated transport
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các điều kiện để bảo quản và vận chuyển lạnh đối với rau ăn củ tươi.
Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho rau ăn củ không có thân cần được bảo quản trong thời gian dài, tại các kho có công suất lớn hoặc vận chuyển lạnh. Các yêu cầu đối với bảo quản rau ăn củ có lá có khác nhau đáng kể và chỉ có thể áp dụng để bảo quản trong thời gian ngắn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho củ cải đen (Raphanus sativus), củ cải đường (Scorzonera hisphanica), cà rốt (Daucus carota), củ cải ngựa (Armoracia rusticana), rau mùi tây (Petroselinum crispum var. tuberosum), củ cải đỏ (Beta vulgaris var. cruenta) và các giống củ tương tự.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4885 (ISO 2169), Rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo.
3. Các đặc tính để bảo quản
3.1. Rau để bảo quản trong thời gian dài phải nguyên vẹn, chắc, không có bất kỳ hư hỏng cơ học nào và không bị hư hỏng do lạnh, nát, nấm mốc, ký sinh trùng và dịch bệnh. Tránh để bề mặt củ quá ẩm và xuất hiện mùi lạ. Nên loại bỏ hết lá. Cho phép cắt phẳng các lá trên ngọn củ cà rốt, mùi tây, cần tây và củ cải.
3.2. Rau có thể được bảo quản trong nhà kho mà không cần phải làm sạch sơ bộ hoặc rửa, tuy nhiên đất bám dính tự nhiên trên củ hoặc trên thân không được quá 2 % khối lượng củ.
3.3. Tham khảo các tiêu chuẩn về yêu cầu chất lượng đối với từng loại rau ăn củ để giảm thiểu hao hụt khi bảo quản.
4. Đưa vào bảo quản
4.1. Rau ăn củ có thể được bảo quản trong giá kê thùng, các hộp bằng gỗ riêng biệt hoặc hợp chất dẻo, xếp chồng sản phẩm trên các palet riêng lẻ tạo thành các khối vận chuyển. Các hộp riêng lẻ trên palet có thể tạo thành từng khối bảo quản, thích hợp cho máy nâng hàng.
4.2. Chiều cao của các chồng sản phẩm phụ thuộc vào cấu trúc của palet và các hộp nhưng cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp nạp hàng tối đa. Chiều cao thông thường của chồng đối với các hộp riêng lẻ trên palet là 4 m, trong khi đối với các giá kê thùng là 6 m.
4.3. Cần phải để tối thiểu từ 25 cm đến 30 cm khoảng trống giữa các chồng sản phẩm và trần nhà, giữa tường của kho và chồng gần nhất.
4.4. Để dễ dàng sử dụng xe nâng hàng, nên để khoảng cách giữa các chồng sản phẩm là 25 cm đến 30 cm.
4.5. Rau ăn củ cũng có thể được để rời. Nhà kho phải có vách ngăn bên trong, ít nhất là 1 m tính từ tường bên trong. Xếp đống rời có thể không phù hợp đối với rau có củ dài vì có thể bị hư hỏng trong khi đổ đống và lấy hàng ra.
5. Phương pháp bảo quản
5.1. Rau ăn củ cần được đóng gói trong hộp gỗ hoặc hộp chất dẻo để bảo quản và vận chuyển.
Thành và đáy của mỗi vật chứa phải có đủ số lượng lỗ thông gió để cho không khí lưu thông qua bao gói.
Tốt nhất nên thông gió trực tiếp theo hướng nằm ngang.
Giàn bay hơi phải được đặt gần trần kho sao cho không khí được làm mát, lưu thông không khí bằng quạt trên rau cần bảo quản, để hơi lạnh được tỏa đều và quay lại bộ bay hơi.
5.2. Cần áp dụng các điều kiện sau:
- có thể cung cấp độ ẩm tương đối cao bằng máy tạo ẩm;
- tốc độ lưu thông không khí trong phòng phải là 30 lần trên một giờ;
- tốc độ lưu thông không khí bên ngoài vào phải là 0,5 lần trên một giờ;
- nếu hệ thống làm lạnh bằng máy bị hỏng thì ngừng đưa không khí từ bên ngoài vào sao cho nhiệt độ trong phòng duy trì được càng lâu càng tốt.
6. Điều kiện bảo quản và vận chuyển tối ưu
Đối với phép đo các chỉ tiêu vật lý ảnh hưởng đến môi trường bảo quản, xem TCVN 4885 (ISO 2169).
6.1. Rau ăn củ phải được bảo quản ở:
a) nhiệt độ: từ 0 °C đến 2 °C;
b) độ ẩm tương đối: từ 90 % đến 95 %.
6.2. Phòng bảo quản phải được làm lạnh đến nhiệt độ từ 0 °C đến 1 °C trước khi đưa hàng vào; việc nạp sản phẩm phải được thực hiện trong thời gian ít hơn 7 ngày.
6.3. Khi lấy ra khỏi kho, có thể loại bỏ hết ẩm ngưng tụ trên bề mặt sản phẩm bằng cách giữ ở 10 °C đến 20 °C, có lưu thông không khí thích hợp.
6.4. Rau ăn củ luôn được vận chuyển trong phương tiện vận chuyển lạnh duy trì ở nhiệt độ đồng đều trong khoảng từ 0 °C đến 5 °C.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10388:2014 (EN 12138:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit D-malic bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10389:2014 ( EN 12148:1996) về Nước rau, quả - Xác định Hesperidin và Naringin trong nước rau quả có múi - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4842-2:2017 (ISO 1991-2:1982) về Rau - Tên gọi - Phần 2: Danh mục thứ hai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 1 Quyết định 3972/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với rau, củ, quả do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10388:2014 (EN 12138:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit D-malic bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10389:2014 ( EN 12148:1996) về Nước rau, quả - Xác định Hesperidin và Naringin trong nước rau quả có múi - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4842-2:2017 (ISO 1991-2:1982) về Rau - Tên gọi - Phần 2: Danh mục thứ hai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi