Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13132:2011, quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với đĩa Petri chế tạo bằng thủy tinh sử dụng trong các phòng thí nghiệm. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định trong các điều khoản đầu của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 11089:2015 quy định các yêu cầu đối với đĩa Petri bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, bao gồm cả loại sử dụng một lần và loại có thể tái sử dụng nhiều lần. Các dụng cụ này được thiết kế đặc biệt để phục vụ cho việc nuôi cấy vi sinh vật, tế bào, cũng như thực hiện các phản ứng hóa học hoặc sinh học quy mô nhỏ yêu cầu môi trường vô trùng và quan sát trực quan rõ ràng.

Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:

  • TCVN 1044 (ISO 3819) về dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm.
  • ISO 3585 về thủy tinh borosilicat 3.3 - loại vật liệu có tính năng chịu nhiệt và kháng hóa chất vượt trội.
  • Các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm độ bền thủy phân và độ bền sốc nhiệt của thủy tinh.

Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về các bộ phận cấu thành của đĩa Petri nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất và kiểm định:

  • Đế đĩa Petri (Base): Là phần chứa mẫu hoặc môi trường nuôi cấy (như thạch dinh dưỡng), có đường kính nhỏ hơn và chiều cao thành đĩa lớn hơn so với nắp.
  • Nắp đĩa Petri (Lid): Là phần che phủ phía trên, có đường kính lớn hơn để úp vừa vặn lên phần đế, giúp ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài nhưng vẫn đảm bảo sự trao đổi khí cần thiết.

Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo

Vật liệu thủy tinh dùng để sản xuất đĩa Petri phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt vật lý và hóa học để không làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm:

  • Chất lượng thủy tinh: Thủy tinh phải trong suốt, không có bọt khí, vết rạn nứt, tạp chất hoặc các khuyết tật quang học khác có thể gây cản trở quá trình quan sát mẫu dưới kính hiển vi hoặc bằng mắt thường.
  • Độ bền hóa học: Thủy tinh phải có độ bền thủy phân cao (thường là thủy tinh borosilicat hoặc thủy tinh soda-lime đạt chuẩn), đảm bảo không giải phóng các ion kiềm vào môi trường nuôi cấy, tránh làm thay đổi độ pH của mẫu thử.
  • Khả năng chịu nhiệt: Đối với loại đĩa Petri tái sử dụng, vật liệu phải chịu được quá trình khử trùng lặp đi lặp lại bằng nhiệt khô (lên đến 180 độ C) hoặc hấp tiệt trùng áp suất cao (autoclave) mà không bị nứt vỡ hoặc suy giảm chất lượng.

Yêu cầu về thiết kế và kích thước hình học

Thiết kế của đĩa Petri theo TCVN 11089:2015 phải tuân thủ các nguyên tắc hình học nghiêm ngặt:

  • Độ phẳng của đáy: Đáy của phần đế và bề mặt của nắp phải cực kỳ phẳng. Độ phẳng tối ưu giúp môi trường nuôi cấy dạng lỏng phân bố đều với độ dày đồng nhất trên toàn bộ bề mặt đĩa.
  • Độ dày thành đĩa: Thành đĩa phải có độ dày đồng đều, vuông góc với đáy để đảm bảo độ bền cơ học khi xếp chồng nhiều đĩa lên nhau trong tủ ấm hoặc tủ lạnh.
  • Sự tương thích giữa nắp và đế: Khoảng hở giữa nắp và đế phải được tính toán khoa học để vừa ngăn chặn bụi bẩn, vi sinh vật xâm nhập, vừa cho phép không khí lưu thông tối thiểu, tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước quá mức trên nắp đĩa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11089:2015

ISO 13132:2011

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ĐĨA PETRI

Laboratory glassware - Petri dishes

Lời nói đầu

TCVN 11089:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 13132:2011;

TCVN 11089:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - ĐĨA PETRI

Laboratory glassware - Petri dishes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử cho đĩa petri bằng thủy tinh cho mục đích sử dụng chung trong phòng thí nghiệm và cho thực hành vi sinh.

2. Tài liệu viện dn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1046 (ISO 719) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh 98°C - Phương pháp thử và phân cấp.

3. Kiểu

Có hai kiểu đĩa Petri được sử dụng trong tiêu chuẩn này

Kiểu 1 - Đĩa Petri thành dày

Kiểu 2 - Đĩa Petri thành mỏng

4. Cỡ danh định và dãy

4.1. Cỡ danh đnh

Đĩa Petri phải có các cỡ danh định như sau:

50, 60, 80, 100, 120, 150 và 200 milimét.

CHÚ THÍCH: Đối với đĩa Dãy B, cỡ danh định dựa trên đường kính ngoài của đĩa dưới.

4.2. Dãy

Đĩa Petri phải phù hợp với các yêu cầu về kích thước như sau:

Dãy A - Kích thước theo Bảng 1.

Dãy B - Kích thước theo Bảng 2.

5. Ký hiệu

Đĩa Petri phù hợp với tiêu chuẩn này phải có cỡ danh định được ký hiệu theo kiểu và dãy.

Ký hiệu của đĩa Petri thành dày có cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:

Đĩa Petri TCVN 11089 (ISO 13132) - 120 x 20 - 1A

Nếu đĩa dưới (2) và đĩa trên (1) tách rời, ký hiệu phải như sau.

Ký hiệu của đĩa dưới có thành dày (2), cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:

Đĩa Petri dưới TCVN 11089 (ISO 13132) -120 x 20 - 1A - 2

Ký hiệu của đĩa trên có thành dày, cỡ danh định 120 mm, Kiểu 1, Dãy A:

Đĩa Petri trên TCVN 11089 (ISO 13132) - 120 x 20 - 1A- 1

6. Vật liệu

Đĩa Petri phải được làm bằng thủy tinh trong suốt có độ bền nước Loại HBG 1, Loại HBG 2 hoặc HGB 3 theo TCVN 1046 (ISO 719). Thủy tinh không được có ứng suất và khuyết tật có thể ảnh hưởng đến sự an toàn, độ bền hoặc ngoại quan như đường gờ và lượn sóng do khuôn đúc.

Thủy tinh phải đồng đều về màu sắc.

7. Kích thước

7.1. Đĩa Petri Dãy A

Đĩa Petri Dãy A phải phù hợp với kích thước được quy định trong Bảng 1.

CHÚ DẪN

1. đĩa trên

2. đĩa dưới

Hình 1- Đĩa Petri thành dày

CHÚ DẪN

1. đĩa trên

2. đĩa dưới

Hình 2- Đĩa Petri thành mỏng

Bảng 1- Kích thước của đĩa Petri Dãy A

Kích thước tính bằng milimét

Cỡ danh định

Kiu 1 - Thành dày (xem Hình 1)

Kiểu 2 - Thành mỏng (xem Hình 2)

d1

h1

h2

s

d1

d2

h1

h2

s

 

 

 

 »

,5

,5

50 x 12

47

45

9

14

1,3

60 x 20

54

15

20

2,5

56

53

15

20

1,8

80 x 15

77

74

11

15

1,3

80 x 20

70

15

20

2,5

76

73

15

20

1,8

100 x 15

90

13

15

3

96

93

11,5

15

1,8

100 x 20

 

 

 

20

 

 

 

 

20

 

120 x 20

110

15

20

3,5

116

113

15

20

1,8

150 x 30

139

15

30

4

146

142

18

27

1,8

200 x 30

197

193

23

29

1,6

7.2. Đĩa Petri Dãy B

Đĩa Petri Dãy B phải phù hợp với các kích thước được quy định trong Bảng 2. Đối với bất kỳ cặp đĩa Petri Dãy B nào, chênh lệch giữa đường kính trong của đĩa trên và đường kính ngoài của đĩa dưới phải nằm trong khoảng từ 2 mm đến 4 mm.

Bảng 2 - Kích thước đối với đĩa Petri Dãy B

Kích thước tính bằng milimét

C danh định

Kiểu 2 - Thành mng (xem Hình 2)

d1

d2

h1

h2

s

 

min.

50 x 17

53

50

15

17

1,0

80 x 17

83

80

15

17

1,0

100 x 17

103

100

15

17

1,5

150 x 20

153

150

17

20

1,5

200 x 20

203

200

20

20

1,5

8. Kết cấu

8.1. Yêu cầu cơ bản

Đĩa Petri phải có hình dạng đều (xem Hình 1) và được làm nhẵn. Các đĩa phải đối xứng qua trục vuông góc với mặt phẳng đáy.

8.2. Đáy và thành

Đáy của cả đĩa dưới và đĩa trên tốt nhất phải phẳng và các thành phải vuông góc với đế với độ lệch tối đa là 3°. Đáy đĩa có thể được làm hơi lõm vào để tránh bị lắc.

8.3. Mép

Mép của thành bên của cả đĩa dưới và đĩa trên phải được mài nhẵn, được đánh bóng bằng hơ lửa hoặc được ép mịn. Các mép phải nằm trong mặt phẳng song song với đế. Nếu mép được hoàn thiện bằng hơ lửa, thì không được có bất kỳ vết gợn nào trên mặt phẳng giới hạn của đĩa dưới. Trong đĩa trên cho phép có chỗ lồi đến 1 mm.

8.4. Độ phẳng của dĩa dưới

Độ sâu bên trong tại hai điểm bất kỳ trên đế của đĩa dưới không được chênh lệch quá 1,2 mm khi được đo theo Phụ lục A.

8.5. Yêu cầu về tính năng

Đĩa Petri không được giảm độ trong suốt, chuyển màu trắng đục, tán sắc, mờ bề mặt hoặc rạn nứt sau khi thử theo các qui trình sau:

— khử trùng ướt ít nhất 15 min tại nhiệt độ tối thiểu 120 °C;

— khử trùng khô ít nhất 1 h tại nhiệt độ tối thiểu 160 °C

9. Ghi nhãn

Đĩa Petri phải được ghi nhãn bền và rõ ràng trên thành bên với các thông tin sau:

a) tên và/hoặc thương hiệu nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ PHẲNG

Qui trình thử nghiệm mẫu để xác định độ phẳng bề mặt bên trong của đĩa Petri như sau:

a) Lắp đồng hồ so vào thiết bị đo.

b) Đặt thiết bị đo và đĩa Petri cần thử trên bàn phẳng và vững chắc.

c) Hạ thấp đồng hồ so bằng cách ấn kim chỉ áp sát vào mặt trong của đĩa Petri sao cho có thể thấy kim chỉ bị võng xuống.

d) Sau đó dùng đồng hồ so để đo độ lệch giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất của bề mặt bên trong, độ lệch này không được vượt quá giá trị được quy định trong 8.4.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri

Số hiệu: TCVN11089:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 1313...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký