Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4785:1997, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, cụ thể là van thủy tinh lỗ thẳng được sử dụng cho các mục đích chung trong phòng thí nghiệm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kích thước, chất lượng và phương pháp thử đối với các loại van thủy tinh lỗ thẳng dùng chung trong các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
- Các quy định áp dụng cho cả phần vỏ van và nút van bằng thủy tinh hoặc bằng vật liệu nhựa phù hợp (như PTFE) nhằm đảm bảo tính tương thích và độ kín khít khi sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn, bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm, dung sai kích thước và các phương pháp thử nghiệm độ kín.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành liên quan đến van thủy tinh lỗ thẳng để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng.
- Các thuật ngữ cốt lõi bao gồm: vỏ van (barrel), nút van (plug), đường kính lỗ truyền chất lỏng (bore diameter), và độ côn (taper) của van.
4. Kích thước và dung sai (Điều 4)
- Quy định chi tiết về kích thước danh nghĩa của van thủy tinh lỗ thẳng nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau.
- Xác định dung sai cho phép đối với đường kính lỗ, chiều dài phần tiếp xúc và độ côn của nút van để đảm bảo hiệu suất vận hành tối ưu và ngăn ngừa rò rỉ hóa chất trong quá trình thí nghiệm.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11560:2016 (ISO 4785:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
ISO 4785:1997
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - VAN THỦY TINH LỖ THẲNG ĐỂ SỬ DỤNG CHUNG
Laboratory glassware - Straight-bore glass stopcocks for general purposes
Lời nói đầu
TCVN 11560:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 4785:1997. ISO 4785:1997 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11560:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - VAN THỦY TINH LỖ THẲNG ĐỂ SỬ DỤNG CHUNG
Laboratory glassware - Straight-bore glass stopcocks for general purposes
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và kích thước cho hai dãy van thủy tinh lỗ thẳng để sử dụng chung. Các van được xác định bằng đường kính (lỗ) danh định và đường kính đầu rộng và chiều dài phần nhám.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98°C - Phương pháp thử và phân cấp.
TCVN 11559 (ISO 3585:1991), Thủy tinh borosilicat- Các tính chất
TCVN 11562 (4803:1978), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - ống thủy tinh borosillcat.
3.1 Độ côn của phần nhám phải sao cho khi có một gia tăng về đường kính thì sẽ có mười gia tăng vè chiều dài trục, với dung sai gia tăng đường kính là ± 0,006, nghĩa là độ côn (1 ± 0,006)/10.
CHÚ THÍCH
1 Dung sai này phù hợp với yêu cầu của TCVN 8629 (ISO 383). Có thể kiểm tra sự kín khít của phần nhám theo Phụ lục B của TCVN 8829 (ISO 383) về phép thử rò rỉ với không khí.
2 Kỹ thuật sản xuất hiện nay thường cho kết quả có dung sai nhỏ hơn dung sai nêu trên, nhưng chưa đủ bằng chứng thực nghiệm để giảm giá trị quy định.
3.2 Chiều cao trung bình đường tâm bề mặt nhám không được quá 1 µm và tốt nhất là nhỏ hơn 0,5 µm.
CHÚ THÍCH “Chiều cao trung bình của đường tâm” của bề mặt nhám là giá trị độ nhám bề mặt trung bình Ra được xác định trong ISO 468.
4.1 Đường kính danh định của dãy van I phải như sau (tính bằng milimét):
1 - 1,5 - 2,5 - 4 - 6 - 10.
CHÚ THÍCH Đây là dãy R 5 trong các số ưu tiên
4.2 Đường kính danh định của dãy van II phải như sau (tính bằng milimét);
1 - 1,5 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 8 - 10.
4.3 Kích thước và dung sai của phần nhám như được nêu trong Bảng 1 và Hình 1.
4.4 Vị trí đường kính lỗ đối với khóa và kích thước thân van phải theo quy định trong Bảng 2.
Nhánh bên phải được hàn nóng vào thân van sao cho có thể lắp được chốt thử có đường kính bằng 0,8 lần lỗ danh định đến ít nhất giữa chiều dài lỗ. Chi tiết xem Hình 2.
Kích thước khuyến nghị đối với nhánh bên được nêu trong Bảng 3. Trong trường hợp van được làm bằng thủy tinh borosilicat 3.3, phải sử dụng ống phù hợp với TCVN 11562 (ISO 4803).
6.1 Van tốt nhất phải được làm từ thủy tinh borosilicat 3.3 theo TCVN 11559 (ISO 3585). Khi được thử theo quy trình và phân loại theo TCVN 1046 (ISO 719), thủy tinh phải phù hợp với các yêu cầu của loại HGB3 hoặc tốt hơn.
Thủy tinh không được có khuyết tật nhìn thấy và không có ứng suất có thể làm giảm tính năng của van.
6.2 Cả khóa và thân van tốt nhất phải được chế tạo từ cùng loại thủy tinh.
Khóa có thể đặc hoặc rỗng tùy theo nhà sản xuất. Khóa có thể hơi nhô trên đế phần nhám và có thể được lắp với thiết bị giữ phù hợp (xem Hình 3).
Vành của thân van phải được gia cố phù hợp, để tránh sứt mẻ. Kết cấu phải đủ chắc để chịu được các sử dụng thông thường.

Hình 1 - Hình dạng chung của van lỗ thẳng

Hình 2 - Thử theo Điều 5

Hình 3 - Van hoàn chỉnh
Kich thước phải theo Bảng 1 đến Bảng 3.
Để thuận tiện khi tham khảo van phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nên sử dụng ký hiệu, bao gồm các kích thước dưới đây, tính bằng milimét:
đường kính lỗ danh định (ví dụ 4), và
- đường kính dầu rộng của phần nhám (ví dụ 18,8), và
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Van TCVN 11560 (ISO 4785), 4 - 18,8
Kích cỡ đường kính đầu rộng của phần nhám theo Bảng 2 phải được ghi nhãn bên trên mỗi thân van trong điều kiện sử dụng bình thường.
VÍ DỤ: 18,8.
Bảng 1 - Kích thước và dung sai phần nhám
Kích thước tính bằng milimét
| d11) | l12) | l2 |
| 7,5 ± 0,008 | 22 | 11 ± 0,215 |
| 8 ± 0,008 | 20 | 10 ± 0,215 |
| 10 ± 0,008 | 25 | 12,5 ± 0,215 |
| 12,5 ± 0,01 | 28 | 14 ± 0,215 |
| 13,5 ± 0,01 | 30 | 15 ± 0,215 |
| 14,5 ± 0,01 | 30 | 15 ± 0,215 |
| 18,8 ± 0,015 | 38 | 19 ± 0,26 |
| 19 ± 0,015 | 40 | 20 ± 0,26 |
| 21,5 ± 0,015 | 44 | 22 ± 0,26 |
| 22,2 ± 0,015 | 44 | 22 ± 0,26 |
| 27,6 ± 0,015 | 52 | 26 ± 0,26 |
| 29,2 ± 0,015 | 58 | 29 ± 0,26 |
| 37,8 ± 0,015 | 56 | 28 ± 0,26 |
| 1) Dung sai phù hợp với các yêu cầu liên quan của TCVN 8829 (ISO 383) 2) l2 là kích thước cơ bản, l1 được lấy không có dung sai. | ||
Bảng 2 - Kích thước danh định của phần nhám và đường kính lỗ
Kích thước tính bằng milimét
| d1 | l1 | dn | |
| Dãy l | Dãy II | ||
| 7,5 | 22 | 1 | - |
| 8 | 20 | - | 1 |
| 10 | 25 | 1 | - |
| 12,5 | 28 | 1,5 | - |
| 13,5 | 30 | - | 1 |
| 13,5 | 30 | - | 1,5 |
| 13,5 | 30 | - | 2 |
| 14,5 | 30 | 2,5 | - |
| 18,8 | 38 | 4 | - |
| 19 | 40 | - | 3 |
| 19 | 40 | - | 4 |
| 21,5 | 44 | 6 | - |
| 22,2 | 44 | - | 5 |
| 22,2 | 44 | - | 6 |
| 27,6 | 52 | - | 8 |
| 29,2 | 58 | 10 | - |
| 37,8 | 56 | - | 10 |
Bảng 3 - Kích thước khuyến nghị đối với nhánh bên
Kích thước tinh bằng milimét
| d2 | l2 | dn | |
| ± 0,4 | min | Dãy I | Dãy II |
| 7 | 115 | - | 1 |
| 7 | 100 | 1 | - |
| 8 | 100 | 1,5 | - |
| 7 | 115 | - | 1 |
| 8 | 115 | - | 1,5 |
| 8 | 115 | - | 2 |
| 9 | 100 | 2,5 | - |
| 10 | 110 | 4 | - |
| 10 | 115 | - | 3 |
| 10 | 115 | - | 4 |
| 13 | 120 | 6 | - |
| 12 | 115 | - | 5 |
| 12 | 130 | - | 6 |
| 14 | 130 | - | 8 |
| 18 | 120 | 10 | - |
| 17 | 140 | - | 10 |
[1] TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
[2] ISO 384:1978, Laboratory glassware - Principles of design and construction of volumetric glassware
[3] ISO 468:1982, Surface rougnness - Parameters, their values and general rules for specifying requirements
[4] TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
[5] TCVN 8830:2011 (ISO 1773:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun cổ hẹp
[6] TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc có mỏ
[7] TCVN 9560:2013 (ISO 4142:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm
[8] ISO 4796:1977, Laboratory glassware - Bottles
[9] TCVN 8489:2010 (ISO 4797:1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun có khớp nối nhám hình côn
[10] TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
[11] TCVN 7157:2002 (ISO 4799:1978), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bộ ngưng tụ.
[12] TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1977), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
[13] TCVN 11084:2015 (ISO 6556:1981), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình lọc.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8489:2010 (ISO 4797:2004) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun có khớp nối nhám hình côn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9560:2013 (ISO 4142 : 2002) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11553:2016 (EN 384:2015) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích
- 1 Quyết định 4214/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Dụng cụ thí nghiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8489:2010 (ISO 4797:2004) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình đun có khớp nối nhám hình côn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9560:2013 (ISO 4142 : 2002) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9558:2013 (ISO 641:1975) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình cầu có thể lắp lẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7157:2002 (ISO 4799 : 1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bộ ngưng tụ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7158:2002 (ISO 4800:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Phễu chiết và phễu chiết nhỏ giọt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8829:2011 (ISO 383:1976) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10506:2015 (ISO 13130:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình hút ẩm
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11089:2015 (ISO 13132:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Đĩa petri
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11084:2015 (ISO 6556:2012)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11553:2016 (EN 384:2015) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh và chất dẻo - Nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể tích
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11559:2016 (ISO 3585:1998) về Thủy tinh borosilicat 3-3 - Các tính chất
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11562:2016 (ISO 4803:1978) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống thủy tinh borosilicate