Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole trong kỹ thuật và các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thành phẩm như dạng nhũ dầu (EC), nhũ tương dầu trong nước (EW) và các dạng chế phẩm khác có chứa hoạt chất này.
  • Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn là cơ sở kỹ thuật để các cơ quan quản lý, phòng thử nghiệm đánh giá chất lượng sản phẩm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu hành trên thị trường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là bắt buộc và không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng được kiểm tra.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích và các hướng dẫn chung về an toàn phòng thí nghiệm hóa chất.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole được xây dựng dựa trên các phương pháp phân tích hiện đại:

  • Hàm lượng hoạt chất propiconazole được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector hấp thụ tử ngoại (UV).
  • Quá trình định lượng được thực hiện bằng cách so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của hoạt chất propiconazole trong dung dịch mẫu thử với dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ đã biết trước. Phép phân tích có thể sử dụng phương pháp chuẩn ngoại hoặc phương pháp chuẩn nội để tối ưu hóa độ chính xác và giảm thiểu sai số hệ thống.

Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ

Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các loại hóa chất, thuốc thử và trang thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:

  • Hóa chất và thuốc thử: Phải sử dụng loại tinh khiết phân tích hoặc chuyên dùng cho sắc ký. Bao gồm chất chuẩn propiconazole đã biết rõ hàm lượng (độ tinh khiết cao); chất chuẩn nội phù hợp (trong trường hợp áp dụng phương pháp chuẩn nội); các dung môi hữu cơ như axeton, metanol, axetonitril đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký; nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống máy sắc ký khí (GC) trang bị detector FID hoặc hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trang bị detector UV; cột sắc ký phù hợp có khả năng tách hoàn toàn hoạt chất propiconazole ra khỏi các tạp chất và các chất chuẩn nội; cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm như bình định mức, pipet, ống đong đã được hiệu chuẩn theo quy định.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11733:2016

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PROPICONAZOLE

Pesticides - Determination of propiconazole content

 

Lời nói đầu

TCVN 11733:2016 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PROPICONAZOLE

Pesticides - Determination of propiconazole content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa propiconazole.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Hàm lượng propiconazole được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng triphenylphosphate (TPP) làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích pic chất chuẩn với pic nội chuẩn

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

4.1  Chất chuẩn propiconazole, đã biết hàm lượng.

4.2 Chất nội chuẩn TPP, 99%.

4.3  Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 8,8 mg/ml.

Dùng cân phân tích (5.3) cân khoảng 0,88 g chất nội chuẩn TPP (4.2), chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (5.1), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.4).

4.4  Axeton, dùng cho sắc ký khí.

4.5  Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9%.

4.6  Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9%.

4.7  Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.

4.8  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (5.3) cân 0,01 g chất chuẩn propiconazole (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.4).

CHÚ THÍCH: Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Bình định mức, dung tích 10 ml; 100 ml.

5.2  Pipet, dung tích 1 ml; 10 ml.

5.3  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,00001 g.

5.4  Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm.

5.5  Máy siêu âm.

5.6  Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như sau:

- detector ion hóa ngọn lửa (FID);

- injector chia dòng và không chia dòng;

- cột mao quản HP-5, có chiều dài 30 m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;

- máy vi tính hoặc máy tích phân.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1.1  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo quy định trong Phụ lục A của TCVN 8143:2009[2].

6.1.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ tan chảy thấp cần được làm ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

6.1.3  Chuẩn bị mu thử nghiệm

Dùng cân phân tích (5.3) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất propiconazole, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.4). Đặt vào máy siêu âm (5.5) để đuổi bọt khí, lọc qua màng lọc 0,45 μm (5.4) nếu cần trước khi bơm vào máy.

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.2.1  Điều kiện phân tích

- nhiệt độ buồng bơm mẫu : 270 °C

- nhiệt độ detector: 290 °C

- nhiệt độ cột: 260 °C

- khí mang nitơ: 2,0 ml/min

- khí hydro: 35 ml/min

- khí nén: 280 ml/min

- khí bổ trợ cho detector: 20 ml/min

- thể tích bơm mẫu: 1 μl

- tỷ lệ chia dòng: 50 : 1.

6.2.2  Xác định

Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.8) cho đến khi tỷ số của số đo diện tích của pic chất chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1%. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần.

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất propiconazole trong mẫu, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

trong đó:

Fm là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc là giá trị trung bình của tỷ số số đo diện tích của pic chuẩn với pic nội chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] CIPAC G, p. 129

[2] TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin

[3] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticides, First Edition, 2006

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất propiconazole

Số hiệu: TCVN11733:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11733:2016 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký