Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Viện Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất chlorfenapyr trong các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm chứa hoạt chất Chlorfenapyr.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chlorfenapyr trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thành phẩm bao gồm dạng huyền phù (SC), dạng nhũ dầu (EC) và các dạng thành phẩm khác có chứa hoạt chất này.
  • Phương pháp phân tích được chuẩn hóa giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng kiểm nghiệm trên toàn quốc.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để thực hiện thử nghiệm, cụ thể là TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp lấy mẫu.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Nguyên tắc xác định (Điều 3)

  • Hàm lượng hoạt chất chlorfenapyr được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
  • Quá trình phân tích sử dụng cột pha đảo (reverse phase column) thích hợp, kết hợp với detector quang phổ tử ngoại (UV) ở bước sóng phát hiện tối ưu (thường là 260 nm).
  • Kết quả hàm lượng hoạt chất được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của chất phân tích trong mẫu thử với pic của chất chuẩn chlorfenapyr có nồng độ đã biết trước (phương pháp ngoại chuẩn).

4. Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)

  • Chất chuẩn: Sử dụng hoạt chất chuẩn Chlorfenapyr đã biết trước hàm lượng, có độ tinh khiết cao (thường lớn hơn hoặc bằng 98%).
  • Dung môi và hóa chất: Acetonitril dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao (loại HPLC grade), nước cất hoặc nước đã được khử ion siêu sạch (loại dùng cho HPLC).
  • Thiết bị lọc: Màng lọc dung môi và màng lọc mẫu thử có kích thước lỗ lọc phù hợp (thường là 0,45 micromet hoặc 0,22 micromet) để loại bỏ hoàn toàn tạp chất cơ học trước khi bơm vào hệ thống sắc ký, tránh gây hư hại cho cột và hệ thống đường ống dẫn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý cao nhất để kiểm tra chất lượng hoạt chất Chlorfenapyr lưu hành trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 12475 :2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CHLORFENAPYR BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Pesticides - Determination ofchlorfenapyr content by high performance liquid chromatography

Lời nói đầu

TCVN 12475: 2018 được xây dựng theo CIPAC MT 570

TCVN 12475: 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHT CHLORFENAPYR BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Pesticides - Determination ofchlorfenapyr content by high performance liquid chromatography

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng hoạt chất chlorfenapyr trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa chlorfenapyr.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng đề phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th

TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

3  Nguyên tắc

Hàm lượng chlorfenapyr được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector từ ngoại (UV) ở bước sóng 254 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích píc mẫu thử và số đo diện tích píc chuẩn.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Chất chun chlorfenapyr (C15H11BrClF3N2O), đã biết hàm lượng.

4.2  Acetonitrile (C2H3N), dùng cho sắc ký lỏng

4.3  Methanol (CH4O), dùng cho sắc ký lỏng

4.4  Dung môi pha mẫu

Trộn 75 ml acetonitrile (4.2) với 25 ml nước cất vào cốc 100 ml (5.1). Siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.5  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn chlortenapyr (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng dung môi pha mẫu (4.4), siêu âm trong 15 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch A

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng dung môi pha mẫu (4.4). Siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 μm (5.5) nếu cần trước khi bơm vào máy.

CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.

Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0.0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml.

5.2  Bình định mức, dung tích 10 ml.

5.3  Pipet, dung tích 1 ml; 5 ml; 10 ml.

5.4  Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl. hoặc bơm mẫu tự động

5.5  Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm.

5.6  Máy siêu âm.

5.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

5.8  Thiết b sắc ký lng hiệu năng cao, được trang bị như sau:

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV);

- Hệ thống bơm cao áp;

- Máy tích phân hoặc máy vi tính;

- Cột RP C18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương;.

Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 12017: 2017.

6.1.2  Chuẩn b mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30°C ± 2°C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

6.1.3  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất chlorfenapyr, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng dung môi pha mẫu (4.4), siêu âm trong 15 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch B

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng dung môi pha mẫu (4.4). siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 μm (5.5) nếu cần trước khi bơm vào máy.

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.2.1  Điều kiện phân tích

Pha động:

Acetonitrile : MeOH : H2O =50:25:25 (theo thể tích)

Bước sóng:

254 nm

Tốc độ dòng:

1 ml/min

Thể tích bơm mẫu:

20 μl

Nhiệt độ buồng cột:

45°C

6.2.2  Xác định

Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.5) cho đến khi số đo diện tích của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.5) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất chlorfenapyr trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Sm là số đo diện tích của pic mẫu thử;

Sc là số đo diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0.4 %, tại mức 10%

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất chlorfenapyr

A1  Công thức cấu tạo: chlorfenapyr

A2  Tên hóa học: 4-Bromo-2-(4-chlorophenyl)-1-ethoxymethyl-5-trifluoromethyl-1H-pyrrole-3-carbonitrile

A3  Công thức phân tử: C15H11BrClF3N2O

A4  Khối lượng phân tử: 407,6

A5  Nhiệt độ nóng chảy: 100-110°C

A6  Độ hòa tan ở 25°C trong

Nước

0,12 g/l

Hexane

8,9 g/l

Methanol

70,9 g/l

Acetonitrile

684 g/l

Toluene

754 g/l

Acetone

1140g/l

Dichloromethane

1410 g/l

A7  Hình dạng bên ngoài: Chất rắn màu trắng

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  CIPAC HANDBOOK O, MT 570 page 70

[2]  TCVN 12017:2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

[3]  TCCS 07:2002-CL thuốc trừ sâu chứa hoạt chất chlorfenapyr- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[4]  CDS Tomlin, The Pesticide Manual, 17th Edition, 2015.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Số hiệu: TCVN12475:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký