Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl được ban hành nhằm quy định phương pháp phân tích, kiểm tra và xác định chính xác hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thuốc thành phẩm lưu hành trên thị trường.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thành phẩm như dạng nhũ dầu (EC), dạng hạt (GR), dạng bột thấm nước (WP) và một số dạng thành phẩm khác có chứa hoạt chất này.
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm, cùng các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector tử ngoại (UV).
  • Quá trình định lượng được thực hiện bằng cách so sánh diện tích hoặc chiều cao pic của hoạt chất trong dung dịch mẫu thử với dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ tương đương, sử dụng phương pháp chuẩn ngoại hoặc phương pháp chuẩn nội để đảm bảo độ chính xác cao nhất.

Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và dung môi

  • Chất chuẩn: Chlorpyrifos ethyl chuẩn có độ tinh khiết đã biết trước, được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy và biến tính.
  • Chất chuẩn nội (nếu sử dụng): Phải chọn chất chuẩn nội phù hợp, đảm bảo pic của chất chuẩn nội tách hoàn toàn khỏi pic của hoạt chất chlorpyrifos ethyl và các tạp chất khác có trong mẫu phân tích.
  • Dung môi: Sử dụng các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký như axetonitril, metanol, axeton hoặc diclorometan tùy thuộc vào phương pháp sắc ký được lựa chọn.

Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm yêu cầu

  • Hệ thống máy sắc ký khí (GC) trang bị detector FID hoặc hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trang bị detector UV-Vis.
  • Cột sắc ký phù hợp có khả năng tách hoàn toàn hoạt chất cần phân tích ra khỏi các thành phần phụ gia và tạp chất đi kèm trong mẫu thuốc bảo vệ thực vật.
  • Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 miligam (mg).
  • Các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm bao gồm bình định mức, pipet tự động, ống đong, màng lọc mẫu và xi-lanh bơm mẫu sắc ký.

Quy trình phân tích chi tiết

  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân một lượng chính xác chất chuẩn chlorpyrifos ethyl vào bình định mức, hòa tan hoàn toàn bằng dung môi phù hợp và định mức đến vạch để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ xác định.
  • Chuẩn bị dung dịch mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử (thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm) chứa lượng hoạt chất tương đương với lượng chất chuẩn. Tiến hành hòa tan mẫu bằng dung môi, lắc đều, lọc qua màng lọc chuyên dụng để loại bỏ tạp chất rắn (nếu có) và định mức đến vạch.
  • Tiến hành đo sắc ký: Thiết lập các điều kiện vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký (nhiệt độ cột, tốc độ dòng khí/pha động, thể tích bơm mẫu). Tiến hành bơm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống để ghi nhận sắc ký đồ và xác định diện tích pic.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong mẫu (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên công thức so sánh tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn, có tính đến khối lượng mẫu cân và độ tinh khiết của chất chuẩn sử dụng.
  • Kết quả phân tích cuối cùng là giá trị trung bình của các lần xác định song song. Sai lệch giữa các lần xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo độ tin cậy, độ chụm và độ lặp lại của phép thử.

Thông tin về hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm nghiệm, đánh giá và kiểm soát chất lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12474 : 2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CHLORPYRIFOS ETHYL

Pesticides - Determination of chlorpyrifos ethyl content

Lời nói đầu

TCVN 12474:2018 được xây dựng theo CIPAC MT 221.

TCVN 12474:2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO V THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CHLORPYRIFOS ETHYL

Pesticides - Determination of chlorpyrifos ethyl content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí và sắc ký lỏng cao áp để xác định hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa chlorpyrifos ethyl.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng đ phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

3.1  Chất chuẩn chlorpyrifos ethyl (C9H11Cl3NO3PS), đã biết hàm lượng.

3.2  Acetonitrile (C2H3N), dùng cho HPLC.

3.3  Cht nội chuẩn dioctylphatalat (DOP) (C24H38O4), 99 %.

3.4  Axeton (C3H6O), dùng cho sắc ký khí.

3.5  Khí nitơ (N2), có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.

3.6  Khí hydro (H2), có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.

3.7  Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.

3.8  Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 8,8 mg/ml.

Dùng cân phân tích (4.7) cân khoảng 0.8 g chất nội chuẩn DOP (3.3) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (4.2), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton (3.4). Siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

4  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

4.1  Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.

4.2  Bình đnh mc, dung tích 10ml; 20 ml; 100 ml.

4.3  Pipet, dung tích 1 ml

4.4  Xyranh bơm mu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl. hoặc bơm mẫu tự động

4.5  Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm.

4.6  Máy siêu âm.

4.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

4.8  Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV)

- Hệ thống bơm cao áp

- Máy tích phân hoặc máy vi tính

- Cột RP C18,250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương

- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

4.9  Thiết b sắc ký khí, được trang bị như sau:

- detector ion hóa ngọn lửa (FID);

- injector chia dòng và không chia dòng;

- cột mao quản HP5-MS, có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;

- Máy tích phân kế hoặc máy vi tính.

5  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 12017:2017.

6  Cách tiến hành

6.1  Xác đnh hàm tượng hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

6.1.1  Nguyên tắc

Hàm lượng chlorpyrifos ethyl được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 300 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích píc mẫu thử và số đo diện tích píc chuẩn.

6.1.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30°C ± 2°C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

6.1.3  Dung dch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (4.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn chlorpyrifos ethyl (3.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 20 ml (4.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng acetonitrile (3.2), siêu âm trong 5 min để đuổi bọt khí, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 μm (4.5) trước khi bơm vào máy.

CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.

- Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0.0001 g thì khối lượng mẫu và chuẩn cần tăng lên 10 lần

6.1.4  Chuẩn bị dung dịch mẫu th

Dùng cân phân tích (4.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất chlorpyrifos ethyl, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 20 ml (4.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng acetonitrile (3.2), siêu âm trong 15 min để đuổi bọt khí, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 μm (4.5) trước khi bơm vào máy.

6.1.5  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.1.5.1  Điều kiện phân tích

Pha động:

Acetonitrile: H2O = 80:20 (theo thể tích)

Bước sóng:

300 nm

Tốc độ dòng:

1.5 ml/min

Thể tích bơm mẫu: 20 μl

Nhiệt độ buồng cột: 45°C

6.1.5.2  Xác định

Dùng xyranh (4.4) bơm dung dịch chuẩn làm việc (6.1.3) cho đến khi số đo diện tích của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (6.1.3) và dung dịch mẫu thử (6.1.4), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).

6.1.6  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Sm là số đo diện tích của pic mẫu thử;

Sc là số đo diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,33 %, tại mức 98%

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,28 %, tại mức 46%

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl bằng phương pháp sắc ký khí

6.2.1  Nguyên tắc

Hàm lượng chlorpyrifos ethyl được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dioctylphtalat (DOP) làm chất nội chuẩn

6.2.2  Chun bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30°C ± 2°C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

6.2.3  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (4.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn chlorpyrifos ethyl (3.1) vào bình định mức 10 ml (4.2), dùng pipet (4.3) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (3.8), hòa tan và định mức đến vạch bằng axeton (3.4). Đặt vào máy lắc siêu âm (4.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH: Chất chuẩn chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.

Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0.0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần

6.2.4  Chun bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (4.7) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất chlorpyrifos ethyl vào bình định mức 10 ml (4.2), dùng pipet (4.3) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (3.8), định mức đến vạch bằng axeton (3.4), đặt vào máy lắc siêu âm (4.6) siêu âm trong 10 min để hòa tan mẫu, để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.5) trước khi bơm vào máy.

6.2.5  Xác đnh hàm tượng hoạt chất

6.2.5.1  Điều kiện phân tích

- chương trình nhiệt độ cột:

Nhiệt độ đầu:

170°C

Nhiệt độ cuối:

280°C

Tốc độ tăng nhiệt độ:

25°C/min

Thời gian giữ nhiệt độ đầu:

0,5 min

Thời gian giữ nhiệt độ cuối:

5 min

- nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250 °C

- nhiệt độ detector: 300 °C

- khí mang nitơ: 1,0 ml/min

- khí hydro: 35 ml/min

- khí nén: 280 ml/min

- khí nitơ bổ trợ cho detector: 30 ml/min

- thể tích bơm mẫu: 1 μl

- tỷ lệ chia dòng: 50 : 1

6.2.5.2  Xác định

Bơm dung dịch chuẩn làm việc (6.2.3) cho đến khi tỉ số của số đo diện tích của pic chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (6.2.3) và dung dịch mẫu thử (6.2.4), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện tích của pic chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).

6.2.6  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất chlorpyrifos ethyl trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Fm là giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc là giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic chuẩn với pic nội chuẩn;

mc là khối lượng chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,53 %, tại mức 98%

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,44 %, tại mức 46%

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất chlorpyrifos ethyl

A1  Công thức cấu tạo: chlorpyrifos ethyl

A2  Tên hóa học: O, O-diethyl O-(3,5,6-trichloro-2-pyridyl) phosphorothioate

A3  Công thức phân tử: C9H11Cl3NO3PS

A4  Khối lượng phần tử: 350.62

A5  Độ hòa tan ở 25°C trong

Nước 2mg/1

 

Methanol 450 g/kg

 

Xylen 4000 g/kg

 

Benzen 7900g/kg

 

Acetone 6500g/kg

A6  Dạng bên ngoài:

Dạng tinh thể không màu

A7  Độ bền:

Bền trong điều kiện môi trường bình thường

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  CIPAC HANDBOOK 1C, MT 221 page 2028

[2]  TCCS 30:2011/BVTV thuốc trừ sâu chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[3]  CDS Tomlin, The Pesticide Manual, 17th Edition, 2015.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl

Số hiệu: TCVN12474:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký