Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11884:2017 (ISO 3516:1997)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11884:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3516:1997, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tinh dầu hạt mùi (Coriandrum sativum L.) nhằm mục đích đánh giá chất lượng và thống nhất các tiêu chuẩn thương mại. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm tinh dầu hạt mùi trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các đặc tính kỹ thuật cụ thể của tinh dầu thu được từ hạt mùi (Coriandrum sativum L.) nhằm tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng tinh dầu tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn giúp phân biệt tinh dầu hạt mùi nguyên chất với các loại tinh dầu bị pha trộn hoặc giả mạo bằng cách thiết lập các chỉ tiêu định tính và định lượng chuẩn xác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác về phương pháp thử là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 8442 (ISO 210) và TCVN 8443 (ISO 211) về nguyên tắc chung đối với việc đóng gói, ghi nhãn và bảo quản mẫu tinh dầu.
- TCVN 8444 (ISO 212) quy định phương pháp lấy mẫu tinh dầu từ các lô hàng lớn để đảm bảo tính đại diện.
- TCVN 8445 (ISO 279) hướng dẫn phương pháp xác định tỷ trọng tương đối của tinh dầu ở 20 độ C.
- TCVN 8446 (ISO 280) hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số khúc xạ của tinh dầu.
- TCVN 8447 (ISO 592) hướng dẫn phương pháp xác định góc quay cực trị của tinh dầu.
- TCVN 8448 (ISO 875) hướng dẫn phương pháp xác định độ hòa tan của tinh dầu trong ethanol.
- ISO 11024-1 và ISO 11024-2 về phương pháp phân tích sắc ký khí trên cột mao quản để xác định hàm lượng các cấu tử chính trong tinh dầu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Điều khoản này định nghĩa chính xác về sản phẩm để tránh các nhầm lẫn thương mại:
- Tinh dầu hạt mùi (Coriander seed oil): Là sản phẩm thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ quả hoặc hạt khô của cây mùi (Coriandrum sativum L.).
- Sản phẩm phải giữ nguyên được các đặc tính tự nhiên của nguyên liệu ban đầu, không được phép pha trộn thêm bất kỳ dung môi hóa học hoặc chất tạo hương nhân tạo nào khác.
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật đặc trưng (Requirements)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu cảm quan và vật lý mà tinh dầu hạt mùi phải đáp ứng:
- Ngoại quan: Tinh dầu phải là một chất lỏng trong suốt, di động, không có cặn lơ lửng hoặc tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Tinh dầu hạt mùi tiêu chuẩn phải không màu hoặc có màu vàng nhạt đặc trưng.
- Mùi: Mang mùi thơm đặc trưng của hạt mùi, có nốt hương nhẹ, ngọt, cay và ấm áp, không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi khét hoặc mùi dung môi hóa chất.
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Nằm trong khoảng giới hạn nghiêm ngặt từ 0,862 đến 0,878.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ 1,462 đến 1,470.
- Góc quay cực ở 20 độ C: Phải nằm trong khoảng từ +8 độ đến +15 độ.
- Độ hòa tan trong ethanol 70% (thể tích) ở 20 độ C: 1 thể tích tinh dầu phải hòa tan hoàn toàn trong tối đa 3 thể tích ethanol 70% để tạo thành một dung dịch trong suốt.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11884:2017
ISO 3516:1997
TINH DẦU HẠT MÙI (CORIANDRUM SATIVUM L.)
Oil of coriander fruits (Coriandrum sativum L.)
Lời nói đầu
TCVN 11884:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 3516:1997;
TCVN 11884:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU HẠT MÙI (CORIANDRUM SATIVUM L.)
Oil of coriander fruits (Coriandrum sativum L.)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu hạt mùi (Coriandrum sativum L.).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.
TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20°C- Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.
TCVN 8450 (ISO 1242) Tinh dầu - Xác định trị số axit.
TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.
TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.
TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.
TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh dầu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tinh dầu hạt mùi (oil of coriander fruits)
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước hạt mùi Coriandrum sativum L. thuộc họ Apiaceae.
4 Yêu cầu
4.1 Trạng thái
Dạng lỏng, trong, linh động.
4.2 Màu sắc
Không màu hoặc có màu vàng nhạt.
4.3 Mùi
Hăng đặc trưng của linalol.
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C/20 °C
Tối thiểu: 0,862
Tối đa: 0,878
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Tối thiểu: 1,462 0
Tối đa: 1,470 0
4.6 Độ quay cực ở 20 °C
Trong khoảng từ + 7° đến +13°.
4.7 Trị số axit
Tối đa: 3,0
4.8 Dữ liệu sắc ký đồ
Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải xác định được và tỷ lệ của các thành phần này có thể tham khảo Bảng 1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.
Bảng 1 - Dữ liệu sắc ký đồ
| Thành phần | Tối thiểu | Tối đa |
|
| % | % |
| α-Pinen | 3 | 7 |
| Myrcen | 0,5 | 1,5 |
| Limonen | 2 | 5 |
| γ-Terpinen | 2 | 7 |
| Linalol | 65 | 78 |
| Camphor | 4 | 6 |
| α-Terpineol | 0,5 | 1,5 |
| Geraniol | 0,5 | 3 |
| Geranyl axetat | 1 | 3,5 |
| CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A. | ||
4.9 Điểm chớp cháy
Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục B.
5 Lấy mẫu
Theo TCVN 8442 (ISO 212).
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.
CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6 Phương pháp thử
6.1 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C/20 °C
Theo TCVN 8444 (ISO 279).
6.2 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Theo TCVN 8445 (ISO 280).
6.3 Độ quay cực ở 20 °C
Theo TCVN 8446 (ISO 592).
6.4 Trị số axit
Theo TCVN 8450 (ISO 1242).
6.5 Dữ liệu sắc ký đồ
Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).
7 Bao gói, ghi nhãn, dập nhãn và bảo quản
Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu hạt mùi (giống Nga)

| Nhận biết pic | Điều kiện phân tích | |
| 1 | α-Pinen | Cột: mao quản silica nung chảy; dài 50 m; đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | Myrcen | Pha tĩnh: polydimetylsiloxan (OV 101) |
| 3 | p-Cymen | Nhiệt độ lò: 60 °C trong 10 min sau đó tăng từ 60 °C đến 220 °C, ở tốc độ |
| 4 | Limonen | 2 °C/min |
| 5 | γ-Terpinen | Nhiệt độ bơm: 220 °C |
| 6 | Linalol | Nhiệt độ detector: 220 °C |
| 7 | Camphor | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 | α-Terpineol | Khí mang: hydro |
| 9 | Geraniol | Thể tích bơm: khoảng 0,2 μl |
| 10 | Geranyl axetat | Tốc độ dòng khí mang: không quy định |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

| Nhận biết pic | Điều kiện phân tích | |
| 1 | α-Pinen | Cột: mao quản silica nung chảy; dài 50 m; đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | Myrcen | Pha tĩnh: polyetylen glycol 20 000 (CARBOWAX 20 M) |
| 3 | Limonen | Nhiệt độ lò: 55 °C trong 10 min sau đó tăng từ 55 °C đến 190 °C, ở tốc độ |
| 4 | γ-Terpinen | 2 °C/min |
| 5 | p-Cymen | Nhiệt độ bơm: 220 °C |
| 6 | Linalol | Nhiệt độ detector: 220 °C |
| 7 | Camphor | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 | α-Terpineol | Khí mang: hydro |
| 9 | Geranyl axetat | Thể tích bơm: khoảng 0,2 μl |
| 10 | Geraniol | Tốc độ dòng khí mang: không quy định |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực
Phụ lục B
(Tham khảo)
Điểm chớp cháy
B.1 Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.
Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:
- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này, nếu có thể.
Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).
B.2 Điểm chớp cháy của tinh dầu hạt mùi
Giá trị trung bình là +56 °C.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này thu được bằng thiết bị "Setaflash".
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
[2] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]
- 1 Quyết định 3381/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]