Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.] được thu hoạch và chế biến bằng phương pháp ép cơ học (phương pháp ép lạnh). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp định hướng, kiểm soát chất lượng và thống nhất các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm tinh dầu chanh tây tại thị trường Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho tinh dầu chanh tây thu được bằng phương pháp ép từ vỏ quả tươi. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại tinh dầu chanh được sản xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước hoặc các phương pháp can thiệp hóa học khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi phân tích các chỉ tiêu lý - hóa của tinh dầu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến tinh dầu chanh tây ép lạnh nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và cơ quan quản lý.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4): Đưa ra các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái vật lý) và các chỉ tiêu hóa lý cơ bản mà sản phẩm tinh dầu chanh tây đạt chuẩn bắt buộc phải đáp ứng.
Quy định về khối lượng phần mẫu thử trong quy trình kiểm nghiệm
Để tiến hành phân tích và đánh giá chính xác các chỉ tiêu chất lượng của tinh dầu chanh tây, tiêu chuẩn phân định rõ ràng các định lượng mẫu thử cụ thể cho từng phép thử nghiệm chuyên biệt:
- Phần mẫu thử 5 g: Được quy định sử dụng cho các phép thử xác định các chỉ số vật lý hoặc hóa học tiêu chuẩn, đảm bảo lượng mẫu đủ lớn để phản ánh chính xác đặc tính của lô sản phẩm mà không gây lãng phí.
- Phần mẫu thử 2 g: Thường được áp dụng đối với các phương pháp phân tích vi lượng, các phép thử nhạy cảm hoặc khi sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại (như sắc ký khí) đòi hỏi lượng mẫu nhỏ nhưng có độ chính xác cực cao.
- Phần mẫu thử 10 g: Được chỉ định cho các phép thử yêu cầu thể tích lớn hơn, ví dụ như xác định hàm lượng chất không bay hơi, chỉ số axit, hoặc các thử nghiệm lý - hóa đòi hỏi quá trình xử lý mẫu phức tạp và kéo dài.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lấy mẫu và thử nghiệm theo TCVN 11421:2016 đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp sản xuất và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm của các cơ quan chức năng.
TINH DẦU CHANH TÂY [CITRUS LIMON (L.) BURM.F.], THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
Oil of lemon [citrus limon (l.) burm.f.] obtained by expression
Lời nói đầu
TCVN 11421:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 855:2003;
TCVN 11421:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU CHANH TÂY [CITRUS LIMON (L.) BURM.F.], THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
Oil of lemon [citrus limon (l.) burm.f.] obtained by expression
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm. f.] thu được bằng phương pháp ép.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.
TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C- Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.
TCVN 8449 (ISO 875) Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.
TCVN 8450 (ISO 1242) Tinh dầu - Xác định trị số axit.
TCVN 8455 (ISO 1271) Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do.
TCVN 8448 (ISO 4715) Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi.
TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.
TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.
TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.
TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh dầu.
ISO 4735 Oils of Citrus - Determination of CD value by ultraviolet spectrometric analysis (Tinh dầu của quả có múi - Xác định trị số CD bằng phân tích đo phổ tử ngoại).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tinh dầu chanh tây (oil of lemon)
Tinh dầu thu được bằng phương pháp ép quả chanh tây tươi Citrus limon (L.) Burm. f., thuộc họ Rutaceae, có hoặc không có quá trình tách thịt quả và vỏ quả trước, không có sự tác động của nhiệt.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS.
4.1 Trạng thái
Dịch lỏng trong suốt, linh động, ở nhiệt độ thấp có thể bị đục.
4.2 Màu sắc
Từ vàng nhạt đến xanh lá cây đậm.
4.3 Mùi
Mùi đặc trưng của vỏ quả chanh tây tươi.
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
Tối thiểu: 0,849
Tối đa: 0,858
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Tối thiểu: 1,473 0
Tối đa: 1,479 0
4.6 Độ quay cực ở 20 °C
Trong khoảng từ 57° đến 78°.
4.7 Phần còn lại sau khi bay hơi
Tối thiểu: 1,50
Tối đa: 4,00
4.8 Trị số axit
Tối đa: 2
4.9 Trị số carbonyl
Tối thiểu: 6,0
Tối đa: 17,0
4.10 Trị số CD
Tối thiểu: 0,20
Tối đa: 0,96
4.11 Dữ liệu sắc ký đồ
Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải được nhận dạng. Thông tin về dữ liệu sắc ký đồ được nêu trong Phụ lục A.
4.12 Điểm chớp cháy
Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục C
Theo TCVN 8442 (ISO 212).
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.
CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6.1 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
Theo TCVN 8444 (ISO 279).
6.2 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Theo TCVN 8445 (ISO 280).
6.3 Độ quay cực ở 20 °C
Theo TCVN 8446 (ISO 592).
6.4 Phần còn lại sau khi bay hơi
Theo TCVN 8448 (ISO 4715).
Phần mẫu thử: 5 g
Thời gian bay hơi: 5 h.
6.5 Trị số axit
Theo TCVN 8450 (ISO 1242).
Phần mẫu thử: 2 g.
6.6 Trị số carbonyl
Theo TCVN 8455 (ISO 1271).
Phần mẫu thử: 10 g
Thời gian để yên: 15 min
Khối lượng phân tử tương đối: 152,23.
6.7 Trị số CD
Theo ISO 4735.
Điểm B: khoảng 285 nm.
Giá trị tối đa (điểm D): khoảng 315 nm.
Điểm A: khoảng 365 nm.
Pha loãng 0,25 g tinh dầu trong 100 ml etanol 95 % (phần thể tích).
6.8 Dữ liệu sắc ký đồ
Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).
7 Bao gói, ghi nhãn, đóng nhãn và bảo quản
Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).
(Tham khảo)
Tỷ lệ của các thành phần đặc trưng và đại diện của tinh dầu chanh tây thu được trên sắc ký đồ như trong Bảng A.1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.
Bảng A.1 - Dữ liệu sắc ký đồ
Giá trị tính bằng phần trăm
| Thành phần | Loại tinh dầu chanh tây Mỹ | Loại tinh dầu chanh tây Địa Trung Hải | Loại tinh dầu chanh tây Xích Đạo | |||||||
| Vùng bờ biển | Vùng sa mạc | Tây Ban Nha | Italia | Bờ Biển Ngà, Brazil | ||||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| α-Thujen | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,5 | 0,2 | 0,5 |
| α -Pinen | 1,5 | 2,5 | 1,4 | 2,5 | 1,5 | 3,0 | 1,5 | 3,0 | 1,4 | 3,0 |
| Sabinen | 1,5 | 2,5 | 1,3 | 2,5 | 1,5 | 3,0 | 1,5 | 3,0 | 1,4 | 3,0 |
| β-Pinen | 9,0 | 14,0 | 10,0 | 13,0 | 10,0 | 16,5 | 10,0 | 16,5 | 7,0 | 16,0 |
| ρ-Cymen | 0,05 | 0,35 | 0,01 | 0,35 | Vết | 0,40 | 0,05 | 0,35 | 0,05 | 0,35 |
| Limonena | 63,0 | 70,0 | 70,0 | 80,0 | 60,0 | 70,0 | 60,0 | 68,0 | 59,0 | 75,0 |
| g-Terpinen | 8,3 | 9,5 | 6,5 | 8,0 | 8,0 | 12,0 | 8,0 | 12,0 | 6,0 | 12,0 |
| α-Terpineol | 0,10 | 0,25 | 0,06 | 0,15 | 0,09 | 0,35 | 0,10 | 0,30 | 0,00 | 0,40 |
| Neral | 0,6 | 0,9 | 0,3 | 0,6 | 0,4 | 1,0 | 0,6 | 1,2 | 0,2 | 1,2 |
| Geranial | 1,0 | 2,0 | 0,5 | 0,9 | 0,6 | 2,0 | 0,8 | 2,0 | 0,5 | 2,0 |
| β-Bisabolen | 0,45 | 0,9 | 0,40 | 0,7 | 0,45 | 0,9 | 0,45 | 0,9 | 0,20 | 0,9 |
| Neryl axetat | 0,35 | 0,60 | 0,30 | 0,50 | 0,30 | 0,60 | 0,20 | 0,50 | 0,10 | 0,50 |
| Geranyl axetat | 0,20 | 0,50 | 0,10 | 0,30 | 0,20 | 0,65 | 0,30 | 0,65 | Vết | 0,30 |
| CHÚ THÍCH: sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục B. | ||||||||||
| a Thành phần này được coi là D-limonen hoàn chỉnh không phụ thuộc vào phép phân tích hóa học và vật lý. | ||||||||||
(Tham khảo)

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành |
| 1 α-Thujen | Cột: mao dẫn silica nóng chảy, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 α -Pinen | Pha tĩnh: poly(dimetylsiloxan) (DB-1®) |
| 3 Sabinen | Độ dày màng: 0,25 µm |
| 4 β-Pinen | Nhiệt độ lò: nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min và tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min. |
| 5 Myrcen | Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 6 ρ-Cymen | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 7 Limonen | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 g-Terpinen | Khí mang: heli |
| 9 α-Terpineol | Thể tích bơm: 0,2 µl |
| 10 Neral | Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
| 11 Geranial | Tỷ lệ chia dòng: 100/1 |
| 12 Neryl axetat |
|
| 13 Geranyl axetat |
|
| 14 β-Caryophyllen |
|
| 15 α-Bergamoten |
|
| 16 β-Bisabolen |
|
Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành |
| 1 α-Pinen | Cột: mao dẫn silica nóng chảy, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 β-Pinen | Pha tĩnh: poly(etylen glycol) (Carbowax 20 M®) |
| 3 Sabinen | Độ dày màng: 0,25 µm |
| 4 Limonen | Nhiệt độ lò: nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min và tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min. |
| 5 g-Terpinen | Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 6 Neral | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 7 α-Terpineol | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 8 β-Bisabolen | Khí mang: heli |
| 9 Neryl axetat | Thể tích bơm: 0,2 µl |
| 10 Geranial | Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
| 11 Geranyl axetat | Tỷ lệ chia dòng: 100/1 |
Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực
(Tham khảo)
C.1 Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.
Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:
- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.
Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).
C.2 Điểm chớp cháy của tinh dầu chanh tây
Giá trị trung bình là 46 °C.
CHÚ THÍCH: Giá trị này thu được bằng thiết bị "Luchaire".
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6031:2008 (ISO 3519:2005) Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mêhicô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
[2] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
[3] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng
[4] ISO 7611 Oils of lemon and petitgrain citronnier, and oil of lime obtained by a mechanical process - Determination of citral (neral geranial) content - Gas chromatographic method on capillary columns
[5] ISO 8899 Oil of lemon petitgrain [Citrus limon (L.) Burm. f.]
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10795:2015 về Hoa Hublông - Xác định hàm lượng tinh dầu - Phương pháp chưng cất hơi nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (ISO 3053:2004) về Tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.), thu được bằng phương pháp ép
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11424:2016 (ISO 3140:2011) về Tinh dầu cam ngọt [Citrus sinensis (L.) Osbeck], thu được bằng phương pháp chiết cơ học vỏ quả
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11884:2017 (ISO 3516:1997) về Tinh dầu hạt mùi (Coriandrum sativum L.)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11885:2017 (ISO 3809:2004) về Tinh dầu chanh (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle) ép nguội
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11886:2017 về Tinh dầu hương bài [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty,syn - Vetiveria zizanioides (L.) Nash]
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11887:2017 (ISO 11043:1998) về Tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (Ocimum basilicum L.)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11891:2017 về Tinh dầu gừng (Zingiber officinale Roscoe)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13146:2020 (ISO 4730:2017 WITH AMENDMENT 1:2018) về Tinh dầu tràm, loại terpinen-4-ol (tinh dầu tràm trà)
- 1 Quyết định 4192/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8450:2010 (ISO 1242 : 1999) về Tinh dầu - Xác định trị số axit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10795:2015 về Hoa Hublông - Xác định hàm lượng tinh dầu - Phương pháp chưng cất hơi nước
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11423:2016 (ISO 3053:2004) về Tinh dầu bưởi (Citrus x paradisi Macfad.), thu được bằng phương pháp ép
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11424:2016 (ISO 3140:2011) về Tinh dầu cam ngọt [Citrus sinensis (L.) Osbeck], thu được bằng phương pháp chiết cơ học vỏ quả
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11884:2017 (ISO 3516:1997) về Tinh dầu hạt mùi (Coriandrum sativum L.)
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11885:2017 (ISO 3809:2004) về Tinh dầu chanh (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle) ép nguội
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11886:2017 về Tinh dầu hương bài [Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty,syn - Vetiveria zizanioides (L.) Nash]
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11887:2017 (ISO 11043:1998) về Tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (Ocimum basilicum L.)
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11891:2017 về Tinh dầu gừng (Zingiber officinale Roscoe)
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13146:2020 (ISO 4730:2017 WITH AMENDMENT 1:2018) về Tinh dầu tràm, loại terpinen-4-ol (tinh dầu tràm trà)