Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.] được thu hoạch và chế biến bằng phương pháp ép cơ học (phương pháp ép lạnh). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp định hướng, kiểm soát chất lượng và thống nhất các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm tinh dầu chanh tây tại thị trường Việt Nam.

Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho tinh dầu chanh tây thu được bằng phương pháp ép từ vỏ quả tươi. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại tinh dầu chanh được sản xuất bằng phương pháp chưng cất hơi nước hoặc các phương pháp can thiệp hóa học khác.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi phân tích các chỉ tiêu lý - hóa của tinh dầu.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến tinh dầu chanh tây ép lạnh nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và cơ quan quản lý.
  • Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4): Đưa ra các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái vật lý) và các chỉ tiêu hóa lý cơ bản mà sản phẩm tinh dầu chanh tây đạt chuẩn bắt buộc phải đáp ứng.

Quy định về khối lượng phần mẫu thử trong quy trình kiểm nghiệm

Để tiến hành phân tích và đánh giá chính xác các chỉ tiêu chất lượng của tinh dầu chanh tây, tiêu chuẩn phân định rõ ràng các định lượng mẫu thử cụ thể cho từng phép thử nghiệm chuyên biệt:

  • Phần mẫu thử 5 g: Được quy định sử dụng cho các phép thử xác định các chỉ số vật lý hoặc hóa học tiêu chuẩn, đảm bảo lượng mẫu đủ lớn để phản ánh chính xác đặc tính của lô sản phẩm mà không gây lãng phí.
  • Phần mẫu thử 2 g: Thường được áp dụng đối với các phương pháp phân tích vi lượng, các phép thử nhạy cảm hoặc khi sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại (như sắc ký khí) đòi hỏi lượng mẫu nhỏ nhưng có độ chính xác cực cao.
  • Phần mẫu thử 10 g: Được chỉ định cho các phép thử yêu cầu thể tích lớn hơn, ví dụ như xác định hàm lượng chất không bay hơi, chỉ số axit, hoặc các thử nghiệm lý - hóa đòi hỏi quá trình xử lý mẫu phức tạp và kéo dài.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lấy mẫu và thử nghiệm theo TCVN 11421:2016 đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp sản xuất và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm của các cơ quan chức năng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11421:2016

TINH DẦU CHANH TÂY [CITRUS LIMON (L.) BURM.F.], THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP

Oil of lemon [citrus limon (l.) burm.f.] obtained by expression

Lời nói đầu

TCVN 11421:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 855:2003;

TCVN 11421:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TINH DU CHANH TÂY [CITRUS LIMON (L.) BURM.F.], THU ĐƯỢC BNG PHƯƠNG PHÁP ÉP

Oil of lemon [citrus limon (l.) burm.f.] obtained by expression

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm. f.] thu được bằng phương pháp ép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.

TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C- Phương pháp chuẩn.

TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.

TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.

TCVN 8449 (ISO 875) Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.

TCVN 8450 (ISO 1242) Tinh dầu - Xác định trị số axit.

TCVN 8455 (ISO 1271) Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do.

TCVN 8448 (ISO 4715) Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi.

TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.

TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.

TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.

TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh dầu.

ISO 4735 Oils of Citrus - Determination of CD value by ultraviolet spectrometric analysis (Tinh dầu của quả có múi - Xác định trị số CD bằng phân tích đo phổ tử ngoại).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Tinh dầu chanh tây (oil of lemon)

Tinh dầu thu được bằng phương pháp ép quả chanh tây tươi Citrus limon (L.) Burm. f., thuộc họ Rutaceae, có hoặc không có quá trình tách thịt quả và vỏ quả trước, không có sự tác động của nhiệt.

CHÚ THÍCH: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS.

4  Yêu cầu

4.1  Trạng thái

Dịch lỏng trong suốt, linh động, ở nhiệt độ thấp có thể bị đục.

4.2  Màu sắc

Từ vàng nhạt đến xanh lá cây đậm.

4.3  Mùi

Mùi đặc trưng của vỏ quả chanh tây tươi.

4.4  Tỷ trọng tương đối ở 20 °C,

Tối thiểu: 0,849

Tối đa: 0,858

4.5  Ch số khúc xạ ở 20 °C

Tối thiểu: 1,473 0

Tối đa: 1,479 0

4.6  Độ quay cực ở 20 °C

Trong khoảng từ 57° đến 78°.

4.7  Phần còn lại sau khi bay hơi

Tối thiểu: 1,50

Tối đa: 4,00

4.8  Trị số axit

Tối đa: 2

4.9  Trị số carbonyl

Tối thiểu: 6,0

Tối đa: 17,0

4.10  Trị số CD

Tối thiểu: 0,20

Tối đa: 0,96

4.11  Dữ liệu sắc ký đồ

Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải được nhận dạng. Thông tin về dữ liệu sắc ký đồ được nêu trong Phụ lục A.

4.12  Điểm chớp cháy

Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục C

5  Lấy mẫu

Theo TCVN 8442 (ISO 212).

Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.

CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6  Phương pháp thử

6.1  T trọng tương đối ở 20 °C,

Theo TCVN 8444 (ISO 279).

6.2  Chỉ số khúc xạ ở 20 °C

Theo TCVN 8445 (ISO 280).

6.3  Độ quay cực ở 20 °C

Theo TCVN 8446 (ISO 592).

6.4  Phần còn lại sau khi bay hơi

Theo TCVN 8448 (ISO 4715).

Phần mẫu thử: 5 g

Thời gian bay hơi: 5 h.

6.5  Trị số axit

Theo TCVN 8450 (ISO 1242).

Phần mẫu thử: 2 g.

6.6  Trị số carbonyl

Theo TCVN 8455 (ISO 1271).

Phần mẫu thử: 10 g

Thời gian để yên: 15 min

Khối lượng phân tử tương đối: 152,23.

6.7  Trị số CD

Theo ISO 4735.

Điểm B: khoảng 285 nm.

Giá trị tối đa (điểm D): khoảng 315 nm.

Điểm A: khoảng 365 nm.

Pha loãng 0,25 g tinh dầu trong 100 ml etanol 95 % (phần thể tích).

6.8  Dữ liệu sắc ký đồ

Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).

7  Bao gói, ghi nhãn, đóng nhãn và bảo quản

Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về dữ liệu sắc ký đồ

Tỷ lệ của các thành phần đặc trưng và đại diện của tinh dầu chanh tây thu được trên sắc ký đồ như trong Bảng A.1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.

Bảng A.1 - Dữ liệu sắc ký đồ

Giá trị tính bằng phần trăm

Thành phần

Loại tinh dầu chanh tây Mỹ

Loại tinh dầu chanh tây Địa Trung Hải

Loại tinh dầu chanh tây Xích Đạo

Vùng bờ biển

Vùng sa mạc

Tây Ban Nha

Italia

Bờ Biển Ngà, Brazil

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

α-Thujen

0,2

0,5

0,2

0,5

0,2

0,5

0,2

0,5

0,2

0,5

α -Pinen

1,5

2,5

1,4

2,5

1,5

3,0

1,5

3,0

1,4

3,0

Sabinen

1,5

2,5

1,3

2,5

1,5

3,0

1,5

3,0

1,4

3,0

β-Pinen

9,0

14,0

10,0

13,0

10,0

16,5

10,0

16,5

7,0

16,0

ρ-Cymen

0,05

0,35

0,01

0,35

Vết

0,40

0,05

0,35

0,05

0,35

Limonena

63,0

70,0

70,0

80,0

60,0

70,0

60,0

68,0

59,0

75,0

g-Terpinen

8,3

9,5

6,5

8,0

8,0

12,0

8,0

12,0

6,0

12,0

α-Terpineol

0,10

0,25

0,06

0,15

0,09

0,35

0,10

0,30

0,00

0,40

Neral

0,6

0,9

0,3

0,6

0,4

1,0

0,6

1,2

0,2

1,2

Geranial

1,0

2,0

0,5

0,9

0,6

2,0

0,8

2,0

0,5

2,0

β-Bisabolen

0,45

0,9

0,40

0,7

0,45

0,9

0,45

0,9

0,20

0,9

Neryl axetat

0,35

0,60

0,30

0,50

0,30

0,60

0,20

0,50

0,10

0,50

Geranyl axetat

0,20

0,50

0,10

0,30

0,20

0,65

0,30

0,65

Vết

0,30

CHÚ THÍCH: sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục B.

a Thành phần này được coi là D-limonen hoàn chỉnh không phụ thuộc vào phép phân tích hóa học và vật lý.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu chanh tây [Citrus limon (l.) Burm. f.] được phân tích bằng sắc ký khí

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1  α-Thujen

Cột: mao dẫn silica nóng chảy, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm

2  α -Pinen

Pha tĩnh: poly(dimetylsiloxan) (DB-1®)

3  Sabinen

Độ dày màng: 0,25 µm

4  β-Pinen

Nhiệt độ lò: nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min và tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min.

5  Myrcen

Nhiệt độ bơm: 230 °C

6  ρ-Cymen

Nhiệt độ detector: 260 °C

7  Limonen

Detector: ion hóa ngọn lửa

8  g-Terpinen

Khí mang: heli

9  α-Terpineol

Thể tích bơm: 0,2 µl

10  Neral

Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min

11  Geranial

Tỷ lệ chia dòng: 100/1

12  Neryl axetat

 

13  Geranyl axetat

 

14  β-Caryophyllen

 

15  α-Bergamoten

 

16  β-Bisabolen

 

Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

 

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1  α-Pinen

Cột: mao dẫn silica nóng chảy, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm

2   β-Pinen

Pha tĩnh: poly(etylen glycol) (Carbowax 20 M®)

3  Sabinen

Độ dày màng: 0,25 µm

4  Limonen

Nhiệt độ lò: nhiệt độ chương trình tăng từ 75 °C đến 100 °C với tốc độ 5 °C/min và tăng từ 100 °C đến 220 °C với tốc độ 6 °C/min.

5  g-Terpinen

Nhiệt độ bơm: 230 °C

6  Neral

Nhiệt độ detector: 260 °C

7  α-Terpineol

Detector: ion hóa ngọn lửa

8  β-Bisabolen

Khí mang: heli

9  Neryl axetat

Thể tích bơm: 0,2 µl

10  Geranial

Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min

11  Geranyl axetat

Tỷ lệ chia dòng: 100/1

Hình A.2 -  Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Điểm chớp cháy

C.1  Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.

Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;

- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.

- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).

C.2  Điểm chớp cháy của tinh dầu chanh tây

Giá trị trung bình là 46 °C.

CHÚ THÍCH: Giá trị này thu được bằng thiết bị "Luchaire".

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6031:2008 (ISO 3519:2005) Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mêhicô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]

[2] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy

[3] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng

[4] ISO 7611 Oils of lemon and petitgrain citronnier, and oil of lime obtained by a mechanical process - Determination of citral (neral geranial) content - Gas chromatographic method on capillary columns

[5] ISO 8899 Oil of lemon petitgrain [Citrus limon (L.) Burm. f.]

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép

Số hiệu: TCVN11421:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký