Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 770:2002) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) ở dạng thô hoặc đã qua tinh chế. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm tinh dầu khuynh diệp trên thị trường.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, cơ sở pháp lý và các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho việc áp dụng tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm cả tinh dầu khuynh diệp thô và tinh dầu khuynh diệp đã tinh chế (rectified), thiết lập các giới hạn đặc tính kỹ thuật tối thiểu để nhận biết và phân loại sản phẩm.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu, đặc biệt là các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu, xác định tính chất vật lý và phân tích hóa học của tinh dầu.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa cụ thể về các khái niệm chuyên ngành, giúp thống nhất cách hiểu về trạng thái thô và trạng thái tinh chế của tinh dầu khuynh diệp.
  • Yêu cầu chung (Điều 4): Đưa ra các mô tả ban đầu về cảm quan, màu sắc, mùi vị đặc trưng của tinh dầu khuynh diệp đạt chuẩn.

Quy định kỹ thuật về chương trình áp suất trong phân tích

Trong các quy trình thử nghiệm và phân tích thành phần của tinh dầu khuynh diệp, tiêu chuẩn quy định chi tiết về chương trình kiểm soát áp suất hệ thống như sau:

  • Giai đoạn duy trì ban đầu: Hệ thống phân tích được vận hành và giữ ổn định ở mức áp suất 220,68 kPa trong thời gian 20 phút.
  • Giai đoạn tăng áp suất: Thực hiện tăng áp suất tuyến tính từ mức ban đầu lên mức đích với tốc độ tăng trưởng được kiểm soát chặt chẽ là 34,48 kPa/phút cho đến khi đạt mức áp suất 310,34 kPa.
  • Giai đoạn duy trì cuối: Tiếp tục giữ cố định áp suất ở mức 310,34 kPa trong khoảng thời gian 20 phút để hoàn tất quá trình phân tích.
  • Quy đổi đơn vị đo lường: Tiêu chuẩn áp dụng hệ số quy đổi kỹ thuật giữa các đơn vị đo áp suất chuẩn là 1 kPa tương đương với 0,145 psi.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11420:2016

ISO 770:2002

TINH DẦU KHUYNH DIỆP (EUCALYPTUS GLOBULUS LABILL) THÔ HOẶC TINH CHẾ

Crude or rectified oils of Eucalyptus globulus (Eucalyptus globulus Labill).

Lời nói đầu

TCVN 11420:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 770:2002;

TCVN 11420:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TINH DẦU KHUYNH DIỆP (EUCALYPTUS GLOBULUS LABILL.) THÔ HOẶC TINH CH

Crude or rectified oils of Eucalyptus globulus (Eucalyptus globulus Labill.)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill.) thô hoặc tinh chế.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8442 (ISO 212) Tinh du - Lấy mẫu.

TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối 20 °C - Phương pháp chun.

TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định ch số khúc xạ.

TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.

TCVN 8449 (ISO 875) Tinh du - Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.

TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh du - Nguyên tc chung v bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.

TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung v ghi nhãn và đóng dấu bao bì.

TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung v mẫu sắc đ - Phn 1: Chuẩn bị mu sc đồ của các cht chuẩn.

TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung v mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh du.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

Tinh dầu khuynh diệp (oil of Eucalyptus globulus)

Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước lá và nhánh cây khuynh diệp Eucalyptus globulus Labill., thuộc họ Myrtaceae.

CHÚ THÍCH 1: Các sản phẩm thương mại “70 % đến 75 %” và “80 % đến 85 %” là tinh dầu tinh chế bằng chưng cất để thu được hàm lượng 1,8-cineole cao hơn 70 % và 80 %, tương ứng.

CHÚ THÍCH 2: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS.

4  Yêu cầu

4.1  Trạng thái

Dạng lỏng.

4.2  Màu sắc

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80% đến 85 %

Vàng đến vàng nhạt

Không màu

4.3  Mùi

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80% đến 85 %

Thơm đặc trưng của mùi cineole

Dịu mát, thơm và đặc trưng của mùi cineole

4.4  Tỷ trọng tương đi ở 20 °C,

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80 % đến 85 %

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

0,905

0,925

0,904

0,920

0,906

0,920

4.5  Chỉ s khúc xạ 20 °C

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80 % đến 85 %

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1,457

1,475

1,460

1,468

1,458

1,465

4.6  Độ quay cực 20 °C

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80 % đến 85 %

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

+ 2°

+ 8°

+ 10°

+ 2°

+ 10°

4.7  Khả năng hòa trộn trong etanol, 70 % (th tích) 20 °C

Tinh dầu thô

Tinh dầu tinh chế

70 % đến 75 %

80 % đến 85 %

Không cần sử dụng nhiều hơn

7

10

5

thể tích etanol 70 % (phần thể tích) để thu được dung dịch trong suốt với 1 thể tích tinh dầu

4.8  Dữ liệu sắc ký đồ

Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải được nhận dạng và tỷ lệ của các thành phần này phải như trong Bảng 1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.

Bng 1 - Dữ liệu sắc ký đ

Thành phần

Tinh dầu khô

Tinh dầu tinh chế

70% đến 75 %

80 % đến 85 %

Tối thiểu
%

Tối đa
%

Tối thiểu
%

Tối đa
%

Tối thiểu
%

Tối đa
%

α-Pinen

10

22

1

10

1

10

α-Phellandren

0,1

1

0,1

1,5

0,1

1

Limonen

1

8

2

15

4

15

1,8-Cineol

60

-

70

-

80

-

p-Cimen

1

2

1

6

1

4

trans-Pinocarveol

1

6

vết

5

vết

3

Aromadendren

0,5

10

vết

2

vết

1

Glubulol

0,5

1,5

-

vết

-

vết

CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A.

4.9  Đim chp cháy

Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục B.

5  Lấy mẫu

Theo TCVN 8442 (ISO 212).

Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.

CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6  Phương pháp thử

6.1  Tỷ trọng tương đối 20 °C,

Theo TCVN 8444 (ISO 279).

6.2  Chỉ s khúc xạ ở 20 °C

Theo TCVN 8445 (ISO 280).

6.3  Độ quay cực ở 20 °C

Theo TCVN 8446 (ISO 592).

6.4  Khả năng hòa trộn trong etanol, 70 % (theo th tích) 20 °C

Theo TCVN 8449 (ISO 875).

6.5  Dữ liệu sắc ký đồ

Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).

7  Bao gói, ghi nhãn, đóng nhãn và bảo quản

Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill.) 80 % tinh chế được phân tích bằng sắc ký khí

 

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 α-Pinen

Cột: mao dẫn, chiều dài 60 m, đường kính trong 0,25 mm

2 β-Pinen

Pha tĩnh: poly(dimetyl siloxan) (SPB-1®)

3 Myrcen

Độ dày màng: 0,25 µm

4 α-Phellandren

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 80 °C trong 15 min, sau đó nhiệt độ chương trình tăng từ 80 °C đến 260 °C với tốc độ 4 °C/min.

5 p-Cymen

Nhiệt độ bơm: 250 °C

6 Limonen + 1,8-cineol

Nhiệt độ detector: 270 °C

7 γ-Terpinen

Detector: ion hoá ngọn lửa

8 trans-Pinocarveol

Khí mang: nitơ

9 Aromadendren

Thể tích bơm: 0,06 µl

10 Glubuol

Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min

Tỷ lệ chia dòng: 1/80

Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

 

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 α-Pinen

Cột: mao dẫn, chiều dài 20 m, đường kính trong 100 µm

2 β-Pinen

Pha tĩnh: poly(etylen glycol) 20 000 (Carbowax 20 M®)

3 Myrcen

Độ dày màng: 0,2 µm

4 α-Phellandren

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 50 °C trong 1 min, sau đó nhiệt độ chương trình tăng từ 50 °C đến 200 °C với tốc độ 10 °C/min.

5 Limonen

Nhiệt độ bơm: 250 °C

6 1,8-cineol

Nhiệt độ detector: 250 °C

7 γ-Terpinen

Detector: ion hóa ngọn lửa

8 p-Cymen

Khí mang: nitơ

9 Pinocarvon

Thể tích bơm: 0,2 µl

10 Aromadendren

Tốc độ dòng khí mang: 0,3 ml/min

11 trans-Pinocarveol

Tỷ lệ chia dòng: 1/650

12 α-Terpineol + terpenyl axetat

Chương trình áp suất: 220,68 kPa trong 20 min, sau đó từ 34,48 kPa/min tăng lên 310,34 kPa, giữ ở 310,34 kPa trong 20 min (1 kPa = 0,145 psi)

Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Điểm chớp cháy

B.1  Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.

Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- có sự dao động lớn về các thành phần hoá học của tinh dầu;

- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.

- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).

B.2  Điểm chp cháy của tinh dầu khuynh diệp

Giá trị trung bình đối với tinh dầu thô là + 44 °C.

CHÚ THÍCH 1: Giá trị này thu được bằng thiết bị “Setaflash”.

Giá trị trung bình đối với tinh dầu tinh chế là + 51 °C.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị này thu được bằng thiết bị “Luchaire”.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dn chung v xác định điểm chớp cháy

[2]  TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế

Số hiệu: TCVN11420:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký