Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11885:2017 (ISO 3809:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11885:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3809:2004. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm tinh dầu chanh (tên khoa học: Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle) được thu hoạch bằng phương pháp ép nguội. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng, phục vụ cho công tác kiểm nghiệm, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm tinh dầu chanh ép nguội tại thị trường Việt Nam và quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11885:2017 (ISO 3809:2004) về Tinh dầu chanh (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle) ép nguội.
- Cơ quan ban hành: Chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể từ dữ liệu cung cấp.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.
Quy định về phần mẫu thử trong phương pháp phân tích
Dựa trên các nội dung kỹ thuật được trích xuất từ bố cục tiêu chuẩn, quy định về lượng mẫu thử nghiệm được xác định cụ thể như sau:
- Khối lượng phần mẫu thử tiêu chuẩn: Khối lượng được quy định đồng nhất cho các phần thử nghiệm là 5 g.
- Ý nghĩa của quy định lượng mẫu: Việc xác định chính xác khối lượng mẫu thử (5 g) đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả phân tích hóa lý đối với tinh dầu chanh ép nguội. Lượng mẫu này phù hợp để tiến hành các phép thử đặc trưng nhằm đánh giá chất lượng và độ nguyên chất của tinh dầu.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ trong bản trích xuất, thông thường theo cấu trúc tiêu chuẩn TCVN và ISO về tinh dầu, các điều khoản này sẽ bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho loại tinh dầu chanh thu được bằng quy trình ép cơ học (ép nguội) từ vỏ quả chanh thuộc loài Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle.
- Tài liệu viện dẫn: Danh mục các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung để xác định các chỉ số hóa lý (như tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, góc quay cực, chỉ số acid, v.v.).
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến tinh dầu chanh ép nguội.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Các mô tả cảm quan ban đầu về màu sắc, trạng thái và mùi đặc trưng của tinh dầu chanh ép nguội chất lượng cao.
ISO 3809:2004
TINH DẦU CHANH {CITRUS AURANTIFOLIA (CHRISTM.) SWINGLE) ÉP NGUỘI
Oil of lime (cold pressed), Mexican type (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle), obtained by mechanical means
Lời nói đầu
TCVN 11885:2017 hoàn toàn tương đương ISO 3809:2004;
TCVN 11885:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU CHANH {CITRUS AURANTIFOLIA (CHRISTM.) SWINGLE) ÉP NGUỘI
Oil of lime (cold pressed), Mexican type (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle), obtained by mechanical means
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu chanh [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle], thu được bằng phương pháp cơ học (ép nguội).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.
TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20°C - Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.
TCVN 8448 (ISO 4715) Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi.
TCVN 8455 (ISO 1271) Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do.
TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.
TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.
TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.
TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh dầu.
ISO 4735 Oils of Citrus - Determination of CD value by ultraviolet spectrometric analysis (Tinh dầu quả có múi - Xác định trị số CD bằng phương pháp phân tích quang phổ tử ngoại).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tinh dầu chanh (ép nguội), (loại A) [oil of lime (cold pressed), (type A)]
Tinh dầu thu được bằng cách nghiền nguyên quả chanh [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle], thuộc họ Rutaceae, sau đó ly tâm nhũ tương của nước quả.
3.2
Tinh dầu chanh (ép nguội), (loại B) [oil of lime (cold pressed), (type B)]
Tinh dầu thu được bằng cách nghiền và/hoặc ép vỏ quả chanh [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle] thuộc họ Rutaceae có bổ sung nước, sau đó ly tâm nhũ tương của nước và tinh dầu.
CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm được sản xuất chủ yếu ở Mexico, các nước Trung Mỹ và đảo Caribbê.
CHÚ THÍCH 2: Xem TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng, về thông tin đối với chỉ số CAS.
4.1 Trạng thái
| Loại A | Loại B |
| Dạng lỏng, trong, thường có kết tủa dạng sáp | |
4.2 Màu sắc
| Loại A | Loại B |
| Từ xanh vàng nhạt đến xanh | Từ xanh đến xanh đậm |
4.3 Mùi
| Loại A | Loại B |
| Đặc trưng mùi vỏ chanh tươi, giống mùi của quả có múi | Mùi của vỏ quả tươi. Mùi đặc trưng của nước quả chanh tươi |
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
| Loại A | Loại B | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 0,875 0 | 0,884 0 | 0,880 0 | 0,888 0 |
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
| Loại A | Loại B | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 1,482 0 | 1,486 0 | 1,484 0 | 1,488 0 |
4.6 Độ quay cực ở 20 °C
| Loại A | Loại B |
| Trong khoảng từ 35,0° đến 41,0° | Thường không thể xác định được do tinh dầu này có màu đậm |
4.7 Trị số carbonyl
| Loại A | Loại B | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 16 | 31 | 18 | 35 |
| (tương ứng với 4,5 % hợp chất carbonyl tính theo citral) | (tương ứng với 8,5 % hợp chất carbonyl tính theo citral) | (tương ứng với 5 % hợp chất carbonyl tính theo citral) | (tương ứng với 9,5 % hợp chất carbonyl tính theo citral) |
4.8 Phần còn lại sau khi bay hơi
| Loại A | Loại B | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 10,0 % | 14,5 % | 13,0 % | 19,0 % |
4.9 Trị số CD
| Loại A | Loại B |
| Tối thiểu | Tối thiểu |
| 18,2 | 23,6 |
4.10 Dữ liệu sắc ký đồ
Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải xác định được và tỷ lệ của các thành phần này có thể tham khảo Bảng 1 và Bảng 2 tương ứng loại A và loại B. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu.
Bảng 1 - Dữ liệu sắc ký đồ (loại A)
| Thành phần | Tối thiểu % | Tối đa % |
| α-Pinen | 2,0 | 3,0 |
| Sabinen | 1,8 | 4,0 |
| β-Pinen | 18,0 | 24,0 |
| Myrcen | 1,0 | 2,0 |
| p-Cymen | - | 0,5 |
| Limonen | 42,0 | 50,0 |
| γ-Terpinen | 8,0 | 11,0 |
| Terpinen-4-ol | 0,2 | 0,6 |
| α-Terpineol | 0,2 | 0,6 |
| n-Decanal | 0,05 | 0,3 |
| Neral | 1,2 | 2,0 |
| Geranial | 2,0 | 3,0 |
| Neryl acetat | 0,1 | 0,35 |
| Geranyl acetat | 0,2 | 0,4 |
| β-Caryophyllen | 0,5 | 1,5 |
| α-Bergamoten | 1,0 | 1,9 |
| α-Farnesen | 0,75 | 1,75 |
| β-Bisabolen | 1,0 | 1,5 |
| CHÚ THÍCH 1: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A. CHÚ THÍCH 2: Tinh dầu chanh ép có thể chứa furocoumarin. Hàm lượng bergapten nhỏ hơn 2 000 mg/kg. | ||
Bảng 2 - Dữ liệu sắc ký đồ (loại B)
| Thành phần | Tối thiểu % | Tối đa % |
| α-Pinen | 1,7 | 2,0 |
| Sabinen | 2,0 | 3,0 |
| β-Pinen | 17,0 | 19,0 |
| Myrcen | 1,4 | 1,8 |
| Neryl acetat | 0,0 | 0,25 |
| γ-Terpinen | 9,0 | 9,7 |
| Terpinen-4-ol | 0,2 | 0,6 |
| p-Cymen | - | 0,5 |
| Limonen | 38,0 | 44,0 |
| α-Terpineol | 0,3 | 0,6 |
| n-Decanal | 0,15 | 0,35 |
| Neral | 2,0 | 2,5 |
| Geranial | 3,0 | 3,7 |
| Geranyl acetat | 0,3 | 0,6 |
| β-Caryophyllen | 1,5 | 1,9 |
| α-Bergamoten | 0,5 | 0,7 |
| β-Bisabolen | 4,0 | 4,5 |
| CHÚ THÍCH 1: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A. CHÚ THÍCH 2: Tinh dầu chanh ép có thể chứa furocoumarin. Hàm lượng bergapten nhỏ hơn 2 000 mg/kg. | ||
4.11 Điểm chớp cháy
Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục B.
Theo TCVN 8442 (ISO 212).
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.
CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6.1 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
Theo TCVN 8444 (ISO 279).
6.2 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Theo TCVN 8445 (ISO 280).
6.3 Độ quay cực ở 20 °C
Theo TCVN 8446 (ISO 592).
6.4 Trị số carbonyl
Theo TCVN 8455 (ISO 1271).
Phần mẫu thử: 5 g.
Thời gian để yên: 15 min.
6.5 Phần còn lại sau khi bay hơi
Theo TCVN 8448 (ISO 4715).
Phần mẫu thử: 5 g.
Thời gian bay hơi: 6 h.
6.6 Trị số CD
Theo ISO 4735.
Điểm B: khoảng 280 nm.
Giá trị tối đa: khoảng 312 nm đến 315 nm
Điểm A: khoảng 280 nm.
Pha loãng 0,025 g tinh dầu trong 100 ml etanol 90 % (thể tích).
6.7 Dữ liệu sắc ký đồ
Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).
7 Bao gói, ghi nhãn, dập nhãn và bảo quản
Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).

| Nhận biết pic |
| Điều kiện phân tích | ||
| 1 | α-Pinen | 10 | n-Decanal | Cột: mao quản; dài 30 m; đường kính trong 0,20 mm |
| 2 | Sabinen | 11 | Neral | Pha tĩnh: poly(5 % diphenyl/95 % dimetyl siloxan) (SP-5 ®) |
| 3 | β-Pinen | 12 | Geranial | Độ dày màng: 20 μm |
| 4 | Myrcen | 13 | Neryl acetat | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, sau đó cài đặt chương trình nhiệt độ tăng từ 75 °C đến 100 °C ở tốc độ 5 °C/min, từ 100 °C đến 220 °C ở tốc độ 6 °C/min, và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min |
| 5 | p-Cymen | 14 | Geranyl acetat | |
| 6 | Limonen | 15 | β-Caryophyllen | |
| 7 | γ-Terpinen | 16 | α-Bergamoten | Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 8 | Terpinen-4-ol | 17 | α-Farnesen | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 9 | α-Terpineol | 18 | β-Bisabolen | Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
|
|
| Thể tích bơm: 1 μl |
|
|
|
|
| Dòng khí mang: 206,84 kPa |
|
|
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực (loại A)

| Nhận biết pic |
| Điều kiện phân tích | ||
| 1 | α-Pinen | 10 | Neral | Cột: mao quản; dài 30 m; đường kính trong 0,20 mm |
| 2 | β-Pinen | 11 | α-Terpineol | Pha tĩnh: poly(etylen glycol) (Carbowax ®) |
| 3 | Sabinen | 12 | β-Bisabolen | Độ dày màng: 20 μm |
| 4 | Myrcen | 13 | Neryl acetat | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, sau đó cài đặt chương trình nhiệt độ tăng từ 75 °C đến 100 °C ở tốc độ 5 °C/min, từ 100 °C đến 220 °C ở tốc độ 6 °C/min, và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min |
| 5 | Limonen |
|
| |
| 6 | γ-Terpinen |
|
| |
| 7 | p-Cymen |
|
| Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 8 | α-Bergamoten |
|
| Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 9 | β-Caryophyllen |
|
| Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
|
|
| Thể tích bơm: 1 μl |
|
|
|
|
| Dòng khí mang: 206,84 kPa |
|
|
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực (loại A)

| Nhận biết pic |
| Điều kiện phân tích | ||
| 1 | α-Pinen | 10 | n-Decanal | Cột: mao quản; dài 30 m; đường kính trong 0,20 mm |
| 2 | Sabinen | 11 | Neral | Pha tĩnh: poly(5 % diphenyl/95 % dimetyl siloxan) (SP-5 ®) |
| 3 | β-Pinen | 12 | Geranial | Độ dày màng: 20 μm |
| 4 | Myrcen | 13 | Neryl acetat | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, sau đó cài đặt chương trình nhiệt độ tăng từ 75 °C đến 100 °C ở tốc độ 5 °C/min, từ 100 °C đến 220 °C ở tốc độ 6 °C/min, và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min |
| 5 | p-Cymen | 14 | Geranyl acetat | |
| 6 | Limonen | 15 | β-Caryophyllen | |
| 7 | γ-Terpinen | 16 | α-Bergamoten | Nhiệt độ bơm: 230 °C |
| 8 | Terpinen-4-ol | 17 | α-Farnesen | Nhiệt độ detector: 260 °C |
| 9 | α-Terpineol | 18 | β-Bisabolen | Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
|
|
| Thể tích bơm: 1 μl |
|
|
|
|
| Dòng khí mang: 206,84 kPa |
|
|
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.3 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực (loại B)

| Nhận biết pic | Điều kiện phân tích | |||
| 1 | α-Pinen | 8 | α-Bergamoten | Cột: mao quản; dài 30 m; đường kính trong: 0,20 mm |
| 2 | β-Pinen | 9 | β-Caryophyllen | Pha tĩnh: poly(etylen glycol) (Carbowax ®) |
| 3 | Sabinen | 10 | Neral | Độ dày màng: 20 μm |
| 4 | Myrcen | 11 | α-Terpineol | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 °C trong 5 min, sau đó cài đặt chương trình nhiệt độ tăng từ 75 °C đến 100 °C ở tốc độ 5 °C/min, từ 100 °C đến 220 °C ở tốc độ 6 °C/min, và đẳng nhiệt ở 220 °C trong 8,5 min |
| 5 | Limonen | 12 | β-Bisabolen | |
| 6 | γ-Terpinen | 13 | Neryl acetat | |
| 7 | p-Cymen |
|
| Nhiệt độ bơm: 230 °C |
|
|
|
|
| Nhiệt độ detector: 260 °C |
|
|
|
|
| Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
|
|
| Thể tích bơm: 1 μl |
|
|
|
|
| Dòng khí mang: 206,84 kPa |
|
|
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.4 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực (loại B)
B.1 Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.
Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan (xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:
- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.
Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018).
B.2 Điểm chớp cháy của tinh dầu chanh
Giá trị trung bình là 46 °C.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này thu được bằng thiết bị "Setaflash".
[1] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
[2] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11425:2016 (ISO 3217:1974) về Tinh dầu sả chanh (Cymbopogon citratus)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11426:2016 (ISO 3848:2016) về Tinh dầu sả Java
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]
- 1 Quyết định 3381/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8448:2010 (ISO 4175 : 1978) về Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau khi bay hơi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8455:2010 (ISO 1271 : 1983)về Tinh dầu - Xác định trị số Carbonyl - Phương pháp Hydroxylamin tự do
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11425:2016 (ISO 3217:1974) về Tinh dầu sả chanh (Cymbopogon citratus)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11426:2016 (ISO 3848:2016) về Tinh dầu sả Java
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]