Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11887:2017 (ISO 11043:1998)
TCVN 11887:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11043:1998, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (Ocimum basilicum L.). Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất các chỉ tiêu chất lượng, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm tinh dầu húng quế trên thị trường trong nước và quốc tế.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (Ocimum basilicum L.) nhằm mục đích đánh giá chất lượng sản phẩm thương mại.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là tinh dầu được thu hoạch và chế biến từ các bộ phận trên mặt đất của cây húng quế bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp phân tích tinh dầu, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu tinh dầu để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn xác định các chỉ số vật lý như tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ, độ quay cực quang học.
- Các tiêu chuẩn xác định khả năng hòa tan trong ethanol và các phương pháp phân tích sắc ký khí để xác định thành phần hóa học đặc trưng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (Ocimum basilicum L.) là sản phẩm thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ các bộ phận tươi hoặc khô trên mặt đất của loài thực vật này, có thành phần cấu phần chính đặc trưng là metyl chavicol (estragole).
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Điều khoản này quy định các chỉ tiêu cảm quan và vật lý quan trọng đối với tinh dầu húng quế loại metyl chavicol nhằm kiểm soát chất lượng đầu ra:
- Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt, linh động, không có tạp chất lạ hoặc nước lẫn vào.
- Màu sắc: Từ không màu đến màu vàng nhạt hoặc vàng lục nhạt.
- Mùi: Mang mùi đặc trưng của metyl chavicol, có hương thảo mộc, ngọt nhẹ và ấm áp đặc trưng của húng quế.
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Nằm trong giới hạn quy định nghiêm ngặt để đảm bảo độ tinh khiết của tinh dầu, tránh việc pha trộn dung môi.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Chỉ số này phản ánh độ tinh khiết và nồng độ của các hợp chất trong tinh dầu.
- Độ quay cực ở 20 độ C: Xác định đặc tính quang học đặc trưng của sản phẩm để nhận biết nguồn gốc tự nhiên.
- Độ hòa tan trong ethanol ở 20 độ C: Quy định rõ tỷ lệ hòa tan của tinh dầu trong dung dịch ethanol ở nồng độ xác định để kiểm tra khả năng lẫn tạp chất dầu béo hoặc dầu khoáng không tan.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11887:2017
ISO 11043:1998
TINH DẦU HÚNG QUẾ, LOẠI METYL CHAVICOL (OCIMUM BASILICUM L.)
Oil of basil, methyl chavicol type (Ocimum basilicum L.)
Lời nói đầu
TCVN 11887:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 11043:1998;
TCVN 11887:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH DẦU HÚNG QUẾ, LOẠI METYL CHAVICOL (OCIMUM BASILICUM L.)
Oil of basil, methyl chavicol type (Ocimum basilicum L.)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol1) (Ocimum basilicum L.)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212) Tinh dầu - Lấy mẫu.
TCVN 8444 (ISO 279) Tinh dầu - Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 °C - Phương pháp chuẩn.
TCVN 8445 (ISO 280) Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
TCVN 8446 (ISO 592) Tinh dầu - Xác định độ quay cực.
TCVN 8449 (ISO 875) Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong etanol.
TCVN 9650 (ISO/TS 210) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản.
TCVN 9651 (ISO/TS 211) Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì.
TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn.
TCVN 9655-2 (ISO 11024-2) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc kí đồ cho mẫu tinh dầu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol (oil of basil, methyl chavicol type)
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước lá húng quế (Ocimum basilicum L), thuộc họ Lamiaceae.
4 Yêu cầu
4.1 Trạng thái
Dạng lỏng.
4.2 Màu sắc
Từ màu vàng nhạt đến màu vàng hổ phách.
4.3 Mùi
Mùi đặc trưng và thơm nhẹ mùi hồi.
4.4 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C,![]()
Tối thiểu: 0,948
Tối đa: 0,970
4.5 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Tối thiểu: 1,510 0
Tối đa: 1,520 0
4.6 Độ quay cực ở 20 °C
Trong khoảng từ - 1° đến + 2°
4.7 Khả năng hòa trộn trong etanol 80 % (thể tích) ở 20 °C
Để thu được dung dịch trong, không sử dụng quá 7 phần thể tích etanol 80 % với 1 thể tích tinh dầu.
4.8 Dữ liệu sắc ký đồ
Thực hiện phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí. Trong sắc ký đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện phải xác định được và tỷ lệ của các thành phần này có thể tham khảo Bảng 1. Các thành phần này tạo nên dữ liệu sắc ký đồ của tinh dầu
Bảng 1 - Dữ liệu sắc ký đồ
| Thành phần | Tối thiểu | Tối đa |
| 1,8-Cineole | 1 | 3,5 |
| trans-Ocimen | 0,9 | 2,8 |
| Camphor | 0,15 | 0,8 |
| Linalol | 0,5 | 3 |
| Terpinen-4-ol | 0,2 | 0,6 |
| Metyl chavicol | 75 | 87 |
| Metyl eugenol | 0,3 | 2,5 |
| CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn có thể khác với sắc ký đồ điển hình nêu trong Phụ lục A. | ||
4.9 Điểm chớp cháy
Thông tin về điểm chớp cháy được nêu trong Phụ lục B.
5 Lấy mẫu
Theo TCVN 8442 (ISO 212).
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25 ml.
CHÚ THÍCH: Thể tích này đủ cho mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6 Phương pháp thử
6.1 Tỷ trọng tương đối ở 20 °C, ![]()
Theo TCVN 8444 (ISO 279).
6.2 Chỉ số khúc xạ ở 20 °C
Theo TCVN 8445 (ISO 280).
6.3 Độ quay cực ở 20 °C
Theo TCVN 8446 (ISO 592).
6.4 Khả năng hòa trộn trong etanol 80 % (thể tích) ở 20 °C
Theo TCVN 8449 (ISO 875).
6.5 Dữ liệu sắc ký đồ
Theo TCVN 9655-1 (ISO 11024-1) và TCVN 9655-2 (ISO 11024-2).
7 Bao gói, ghi nhãn, dập nhãn và bảo quản
Theo TCVN 9650 (ISO/TS 210) và TCVN 9651 (ISO/TS 211).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu húng quế (Ocimum basilicum L.), loại metyl chavicol

| Nhận biết pic | Điều kiện phân tích |
|
| 1 Limonen + 1,8-cineol | Cột: mao quản silica nung chảy, dài 50 m; đường kính trong: 0,25 mm |
|
| 2 trans-Ocimen | Độ dày màng: 0,25 μm |
|
| 3 Linalol | Pha tĩnh: OV 101 |
|
| 4 Camphor | Nhiệt độ lò: chương trình nhiệt độ từ 65 °C đến 250 °C, ở tốc độ 2 °C/min |
|
| 5 Terpinen-4-ol | Nhiệt độ bơm: 250 °C |
|
| 6 Metyl chavicol | Nhiệt độ detector: 250 °C |
|
| 7 Metyl eugenol | Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
| Khí mang: nitơ |
|
|
| Thể tích bơm: 0,20 μl |
|
|
| Tốc độ dòng khí mang: 2 ml/min |
|
Hình A.1 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột không phân cực

| Nhận biết pic | Điều kiện phân tích |
| 1 1,8-cineol | Cột: mao quản silica nung chảy, dài 50 m; đường kính trong: 0,25 mm |
| 2 trans-Ocimen | Độ dày màng: 0,25 μm |
| 3 Camphor | Pha tĩnh: polyetylen glycol (Carbowax 20 M) |
| 4 Linalol | Nhiệt độ lò: chương trình nhiệt độ từ 65 °C đến 230 °C, ở tốc độ 2 °C/min |
| 5 Terpinen-4-ol | sau đó giữ ở 230 °C trong 10 min |
| 6 Metyl chavicol | Nhiệt độ bơm: 250 °C |
| 7 Metyl eugenol | Nhiệt độ detector: 250 °C |
|
| Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
| Khí mang: nitơ |
|
| Thể tích bơm: 0,20 μl |
|
| Tốc độ dòng khí mang: 1,3 ml/min |
Hình A.2 - Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực
Phụ lục B
(Tham khảo)
Điểm chớp cháy
B.1 Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cần có yêu cầu thông tin về điểm chớp cháy của tinh dầu, trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.
Nghiên cứu so sánh về các phương pháp phân tích liên quan [xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018)] cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:
- có sự dao động lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu quá cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình của điểm chớp cháy được đưa ra trong các thông tin ở Phụ lục của từng tiêu chuẩn để đáp ứng các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.
Thông tin chi tiết, xem TCVN 8459 (ISO/TR 11018) [1].
B.2 Điểm chớp cháy của tinh dầu húng quế, loại metyl chavicol
Giá trị trung bình là + 75 °C.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8459 (ISO/TR 11018) Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
[2] TCVN 9657 (ISO/TR 21092) Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]
- 1 Quyết định 3381/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Tinh dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-1:2013 (ISO 11024-1:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 1: Chuẩn bị mẫu sắc đồ của các chất chuẩn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9655-2:2013 (ISO 11024-2:1998) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về mẫu sắc đồ - Phần 2: Sử dụng sắc đồ của mẫu tinh dầu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9657:2013 (ISO/TR 21092:2004) về Tinh dầu - Mã số đặc trưng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8445:2010 (ISO 280:1998) về Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8446:2010 (ISO 592 : 1998) về Tinh dầu - Xác định độ quay cực
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8449:2010 (ISO 875 : 1999) về Tinh dầu - Đánh giá khả năng hòa trộn trong ethanol
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11420:2016 (ISO 770:2002) về Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill) thô hoặc tinh chế
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11421:2016 về Tinh dầu chanh tây [Citrus limon (L.) Burm.f.], thu được bằng phương pháp ép
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11422:2016 về Tinh dầu bạc hà (Mentha x piperita L.)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2016 (ISO/TS 210:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói điều kiện đóng gói và bảo quản
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2016 (ISO/TS 211:2014) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về dán nhãn và dập nhãn bao bì
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13143:2020 (ISO 3523:2002) về Tinh dầu hoàng lan Macrophylla [Cananga odorata (Lam.) Hook.f.et Thomson forma macrophylla]